vanban.org

Bản án 1345/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Buộc ông Phạm Anh B trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV tổng số nợ là 294,178,492 (hai trăm chín mươi bốn triệu một trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi hai) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, trong đó: nợ gốc là 107,642,368 (một trăm lẻ bảy triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn ba … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TV yêu cầu ông Phạm Anh B trả nợ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1345/2025/DS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Châu Thị Hồng Đào

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thanh Nhàn

2. Ông Lê Hoàng Phú

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyến là thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh – Kiểm sát viên.

Vào ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 604/2025/DSST ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1830/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 2812/2025/QĐST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV ; địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường Đ (phường L, quận Đ cũ) Thành phố H; địa chỉ liên hệ: Số 96 đường C, phường B (Phường 4, Quận 3 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: bà Võ Thị T, sinh năm 2001; địa chỉ nơi làm việc: tầng 1, tòa nhà ACM số 96 đường C, phường B, Thành phố H; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 384906/2025/UQN-PUN-RCC ngày 15/6/2025)

- Bị đơn: ông Phạm Anh B, sinh năm 1982; địa chỉ: số 837/12 đường Q, phường A (Phường 12, quận G), Thành phố H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn khởi kiện ngày 22 tháng 5 năm 2025, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bà Võ Thị T là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV (gọi tắt là Ngân hàng) và ông Phạm Anh B đã ký các văn bản vay vốn có nội dung như sau:

- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử giải ngân ngày 09/3/2020 (viết tắt là Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay ngày 09/3/2020) tại Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV (viết tắt là Ngân hàng) cụ thể như sau: số tiền vay: 120,000,000 (một trăm hai mươi triệu) đồng; mục đích sử dụng vốn: phục vụ nhu cầu đời sống.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Phạm Anh B đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay đã ký, các khoản vay đã quá hạn thanh toán kể từ ngày 09/9/2020.

Dư nợ thực tế tạm tính đến hết ngày 30/9/2025 theo hợp đồng cho vay trên là: nợ gốc: 107,642,318 đồng và nợ lãi: 181,682,853 đồng. Tổng cộng: 289,325,171 đồng.

- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số 325-P-1403270 ngày 12/3/2020 (viết tắt là Giấy đăng ký kiêm hợp đồng số 325-P-1403270 ngày 12/3/2020) hạn mức: 1,000,000 đồng.

Dư nợ thực tế tạm tính đến hết ngày 30/9/2025 theo hợp đồng cho vay trên là: nợ gốc: 0 đồng và nợ lãi: 4,853,321 đồng. Tổng cộng: 4,853,321 đồng

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Phạm Anh B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng nên toàn bộ khoản vay bị chuyển nợ quá hạn với lãi suất nợ quá hạn.

Ngân hàng khởi kiện yêu cầu:

Ngân hàng yêu cầu ông Phạm Anh B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ theo các Hợp đồng tín dụng đã ký là 294,178,492 đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, trong đó: nợ gốc: 107,642,318 đồng và nợ lãi tính đến ngày 30/09/2025: 186,536,174 đồng.

- Ông Phạm Anh B tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

2. Tại biên bản ghi nhận ngày 09/9/2025, ông Phạm Anh B trình bày:

Ông có ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử giải ngân ngày 09/3/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số 325-P-1403270 mở ngày 12/3/2020.

Sau khi xem bảng tính lãi và yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, ông không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

Trước hết, ông liên hệ với Ngân hàng khóa thẻ tín dụng để không phát sinh phí thẻ và thỏa thuận trả số tiền còn nợ của thẻ tín dụng này.

Ông đề nghị trả mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi hết nợ và đề nghị Ngân hàng giảm một phần lãi cho ông đối với khoản vay 120.000.000 đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử giải ngân ngày 09/3/2020.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự:

Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự về xác định thẩm quyền giải quyết, tư cách tố tụng, thu thập chứng cứ; thực hiện việc gửi các văn bản tố tụng, hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định.

Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ án.

Nguyên đơn thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng qui định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :

Về tố tụng:

- Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Ông B trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng. Ông B cư trú tại quận G (nay là phường G), Thành phố H. Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, đây là quan hệ tranh chấp về hợp đồng tín dụng, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về người tham gia tố tụng:

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Xét, Ngân hàng và Ông B ký kết Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay ngày 09/03/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng số 325-P-1403270 ngày 12/3/2020 là tự nguyện, nội dung thoả thuận trong hợp đồng tín dụng phù hợp với Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Xét, Ngân hàng yêu cầu Ông B trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và nợ lãi của Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay ngày 09/3/2020 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng số 325-P-1403270 ngày 12/3/2020 là 294,178,492 đồng là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét, Ngân hàng yêu cầu Ông B thanh toán tiền lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ là phù hợp với Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét, Ngân hàng không đồng ý cho Ông B trả nợ mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi hết nợ và giảm cho ông một phần lãi đối với khoản vay 120.000.000 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử cần buộc Ông B trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải trả cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Buộc ông Phạm Anh B trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV tổng số nợ là 294,178,492 (hai trăm chín mươi bốn triệu một trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm chín mươi hai) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, trong đó: nợ gốc là 107,642,368 (một trăm lẻ bảy triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi tám) đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 30/9/2025: 186,536,174 (một trăm tám mươi sáu triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn một trăm bảy mươi bốn) đồng.

Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, Ông B tiếp tục trả tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử giải ngân ngày 09/3/2020; giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số 325-P-1403270 mở ngày 12/3/2020 và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong tiền nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng Thương mại cổ phần VNTV được nhận lại số tiền tạm nộp án phí khi khởi kiện là 6,905,677 (sáu triệu chín trăm lẻ năm nghìn sáu trăm bảy mươi) đồng theo theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25P số 0000290 ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7), Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông B phải nộp số tiền án phí là 14,708,925 (mười bốn triệu bảy trăm lẽ tám ngàn chín trăm hai mươi lăm) đồng.

3. Về nghĩa vụ thi hành án:

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo:

Các đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;

- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Thành phố Hồ Chí Minh;

- Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Châu Thị Hồng Đào

Thành viên

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Hội đồng xét xử

Châu Thị Hồng Đào

Thành viên

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Hội đồng xét xử

Châu Thị Hồng Đào

Cỡ chữ