vanban.org

Bản án 134/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T – sinh năm 1945 Địa chỉ: ấp N, xã X, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bùi Thị T; Đinh Quốc P - Tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2026/QĐST – DSĐồng Nai, ngày 19 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tùng Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hồ Văn Tài;

2. Bà Vũ Thị Đượm; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 289/2025/TLST - DS ngày 29 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T – sinh năm 1945

Địa chỉ: ấp N, xã X, thành phố Đ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái H – sinh năm 1959

Địa chỉ: nhà số E, tổ D, khu phố B, phường T, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Đinh Quốc P – sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp N, xã X, thành phố Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Đinh Thị Kim N – sinh năm 1959

Địa chỉ: 6 khóm Đ, phường B, tỉnh An Giang

2. Bà Đinh Thị N1 – sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp M, xã L, tỉnh An Giang

3. Bà Đinh Thị Thu T1 - sinh năm 1973

Địa chỉ: A đường C phường P, Thành phố Hồ Chí Minh

4. Bà Đinh Thị Thu L – sinh năm 1983

Địa chỉ: A đường T, ấp Đ, phường H, thành phố Đ

5. Bà Trần Thị Bích H1 – sinh năm 1977

Địa chỉ: D ấp Đ, xã T, tỉnh An Giang

6. Phạm Thị Kim P1 – sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp N, xã X, thành phố Đ

7. Ông Đinh Minh Đ – sinh năm 1997

Địa chỉ: D ấp Đ, xã T, tỉnh An Giang

8. Bà Đinh Thị Kim A – sinh năm 2001

Địa chỉ: D ấp Đ, xã T, tỉnh An Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chia cho ông Đinh Quốc P 951,8m2 thuộc thửa đất số 291, tờ bản đồ số 05 – xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai (nay là ấp X, xã X, Thành phố Đ) và toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL539706 do Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 15/3/2013 cho ông Đinh Quốc P.

Ông Đinh Quốc P2 có trách nhiệm thanh toán lại cho bà Bùi Thị T ½ giá trị tài sản là 2.415.612.000 (Hai tỷ bốn trăm mười lăm triệu sáu trăm mười hai nghìn) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/8/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 BLDS năm 2015.

- Về chi phí tố tụng: Ông Đinh Quốc P phải thanh toán lại cho bà Bùi Thị T ½ chi phí tố tụng mà bà T đã tạm ứng là 16.600.000 (Mười sáu triệu sáu trăm nghìn) đồng.

- Về án phí:

+ Ông Đinh Quốc P nộp số tiền 80.312.000 (T2 mươi triệu ba trăm bảy mười hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Bùi Thị T là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm nên thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định ngày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ