- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngh - Trương Tấn T"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| !!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 134/2023/HNGĐ-ST Ngày 07 - 07 - 2023 “V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"Phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Đinh Chí Hiển
Ông Trần Phi Hùng
-"Thư ký Phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.
Trong ngày 07 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thị Ngh, sinh năm 1978; (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau;
Nơi làm việc, tạm trú: Khu phố 6, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
-"Bị"đơn:"Anh Trương Tấn T, sinh năm 1974;
Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau; (vắng mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"
Về hôn nhân: Chị Ngh trình bày, chị và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã và đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, anh T có mối quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau hơn 01 năm nên chị Ngh yêu cầu xin ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị Ngh xác định có 03 con chung tên Trương Thanh H, sinh năm 1996; Trương Thị H, sinh năm 2002 và Trương Thị Cẩm D, sinh ngày 24/10/2006. Hiện cháu Huy và Duyên đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu. Cháu D đang do chị Ngh nuôi dưỡng có cuộc sống ổn định nên khi ly hôn chị Ngh yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng chị Ngh không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Ngh xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị Ngh xác định không có.
Đối với anh Trương Tấn T, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh T biết được việc yêu cầu ly hôn của chị Ngh, nhưng anh T vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị Ngh.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngh về việc xin ly hôn với anh Trương Tấn T thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh T là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp 8, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, chị Ngh có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị Ngh theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[3] Về hôn nhân: Chị Ngh và anh T tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã và đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, anh T có mối quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau hơn 01 năm nên chị Ngh yêu cầu xin ly hôn với anh T.
Đối với anh T, biết được yêu cầu xin ly hôn của chị Ngh, nhưng anh T vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của chị Ngh, cho thấy anh T chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo yêu cầu của chị Ngh khi phù hợp với quy định của pháp luật.
Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, đối với yêu cầu của chị Ngh xác định vợ chồng không còn hạnh phúc, đã ly thân nhau hơn 01 năm và yêu cầu xin ly hôn là phù hợp với quy định nên được chấp nhận.
[4] Về con chung: Chị Ngh xác định có 03 con chung tên Trương Thanh H, sinh năm 1996; Trương Thị H, sinh năm 2002 và Trương Thị Cẩm D, sinh ngày 24/10/2006. Hiện cháu Huy và Duyên đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu. Cháu D đang do chị Ngh nuôi dưỡng có cuộc sống ổn định nên khi ly hôn chị Ngh
2 yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng chị Ngh không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, cháu Huy và Huyền đã trưởng thành chị Ngh không đặt ra yêu nên không xem xét. Đối với cháu D, do chị Ngh đang trực tiếp nuôi dưỡng có cuộc sống ổn định và yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng. Ý kiến, nguyện vọng của cháu D mong muốn được sống cùng với chị Ngh sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị Ngh, giao cháu D cho chị Ngh tiếp tục nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị Ngh là người trực tiếp nuôi con không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Chị Ngh xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ chung: Chị Ngh xác định không có.
[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị Ngh nộp theo quy định.
Vì"các"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngh về việc xin ly hôn với anh Trương Tấn T.
Về con chung: Giao cháu Trương Thị Cẩm D, sinh ngày 24/10/2006 cho chị Ngh tiếp tục nuôi dưỡng (hiện đang sống chung với chị Ngh). Về cấp dưỡng nuôi con chị Ngh không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Ngh xác định tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Chị Ngh xác định không có.
Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Chị Ngh nộp 300.000đ. Vào ngày 19/4/2023, chị Ngh đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0003542 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
Chị Ngh, anh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
3 Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Cà Mau; " - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THA dân sự h.Thới Bình;" - UBND xã TL, H.Thới Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ;án văn. | Diệp!Chí!Nguyện! 4 |