vanban.org

Bản án 134/2020/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 25/06/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Văn M phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.

Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 56 và Điều 38 Bộ luật h nh sự. X phạt: Bị cáo Nguyễn Văn M 03 (Ba) năm tù. Tổng hợp h nh phạt 03 (Ba) năm tù tại Bản án số 128/2018/HSST ngày 30-7-2018 của Tòa án nhân dân thành phố V. H nh phạt chung uộc ị cáo phải chấp hành là 06 (Sáu) … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyên Văn M - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Văn M phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Điều 260 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 261 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố t ng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. V
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 134/2020/HS-ST
Ngày 25-6-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thường

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Xuân Miện

Ông Đặng Ngọc Thương

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Ngọc Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Phùng Thị Kim Thoa – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2020 tại tr s Tòa án nhân dân thành phố V tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu t sơ thẩm c ng khai v án h nh sự th lý số 135/2020/HSST ngày 03 tháng 6 năm 2020, theo Quyết định đưa v án ra t

số 156/2020/QĐXXST-HS ngày 12 tháng 6 năm 2020, đối v i ị cáo:

Nguyễn Văn M (Hai Củ), sinh năm 1983 tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Hộ khẩu thường trú: 562/38A đường T, Phường N, thành phố V tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; chỗ : kh ng có; tr nh độ văn hóa: 8/12; nghề nghiệp: không; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Phật; quốc tịch: Việt Nam; gi i tính: Nam; con ông Nguyễn P (đã chết) và bà Trần Thị U, sinh năm 1958; gia đ nh ị cáo có 03 chị em ị cáo là con út;

Tiền sự: kh ng.

Tiền án: Ngày 30-7-2018 ị Tòa án nhân dân thành phố V tuyên phạt 03 năm tù nhưng cho hư ng án treo thời gian th thách là 05 năm về tội “Vi phạm qui định về điều khiển phương tiện giao th ng đường ộ” (Bản án số 128/2018/HSST ngày 30-7-2018).

Bị cáo bị bắt ngày 27-02-2020, hiện đang ị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an thành phố V (bị cáo có mặt).

- Người có quyền lợi nghĩa v liên quan: Ông Đặng Đ nh S sinh năm 1983; địa chỉ: Đường 98, ấp Vòng Sau, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn iến tại phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:

Vào lúc 23 giờ 00 phút ngày 26-02-2020 tại nhà số 526/1A đường T, Phường N, thành phố V tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu C ng an Phường N, thành phố V ắt quả tang Nguyễn Văn M đang tàng trữ đang tàng trữ trái ph p chất ma túy Methamphetamine.

Sau khi lập hồ sơ an đầu C ng an Phường N, thành phố V đã chuyển hồ sơ đối tượng cùng vật chứng của v án đến Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố V để điều tra theo thẩm quyền

Quá tr nh điều tra Nguyễn Văn M khai nhận: Mến nghiện ma túy từ năm 2014 số ma túy ị lực lượng chức năng thu giữ do Mến mua của người đàn ng tên Heo (kh ng rõ lai lịch) khu vực óm Lăng phường T, thành phố V v i giá 2.500.000 đồng nhằm m c đích s d ng th ị ắt quả tang như nêu trên.

Tại Bản kết luận giám định số 129/GĐMT-PC09(Đ2) ngày 04 tháng 3 năm 2020 của phòng Kỹ thuật h nh sự C ng an tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu kết luận: Mẫu chất kết tinh kh ng màu - trong suốt chứa trong 01 (một) gói ny l ng hàn kín được niêm phong trong một phong màu trắng có h nh dấu của C ng an Phường N, thành phố V tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 02 h nh dấu vân tay trỏ trái trỏ phải màu đỏ của Dương Văn Hòa cùng các chữ ký ghi họ tên: Đại úy Vũ Kiên Cường Nguyễn Văn M Trịnh Duy Hà g i đến giám định có khối lượng 4 0239 gam là ma túy loại Methamphetamine.

- Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; x lý vật chứng: Cơ quan C ng an tiến hành thu giữ:

+ 01 (một) gói ny lông hàn kín bên trong chứa chất kết tinh không màu trong suốt qua giám định là ma túy loại Methamphetamine có khối lượng 4,0239 gam.

+ 01 xe mô tô biển số 53R3-7561, số máy: NF110ME-0019198, số khung NF110M0019198, giấy đăng ký e mang tên Nguyễn Văn N (sinh năm 1952; thường trú tại: 304/57 đường Hồ Văn Huê Phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh).

+ Số tiền 200.000 đồng (Hai trăm ngh n đồng) của Mến.

- Đối v i xe mô tô biển số 53R3-7561, Mến khai nhận chiếc xe trên Mến mượn của một người bạn tên Đặng Đ nh S (sinh năm 1983; chỗ : 176/28/9/1 đường T, Phường B, thành phố V). Qua xác minh, Đặng Đ nh S khai nhận xe mô tô trên mua lại của anh Nguyễn Văn N không làm thủ t c sang tên. Sau đó S cho M mượn, S không biết M s d ng làm phương tiện phạm tội. Cơ quan điều tra tiến hành xác minh, Nguyễn Văn N kh ng đăng ký thường trú, tạm trú. Qua tra cứu theo iển số e số khung số máy thì kh ng có trong tàng thư. Cơ quan điều tra đã tiến hành các thủ t c thông báo truy tìm chủ s hữu chiếc e trên các phương tiện th ng tin đại chúng. Tuy nhiên đến nay kh ng ác định được chủ s hữu.

Toàn ộ số vật chứng và tài sản trên được Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành Vũng Tàu đã chuyển đến Chi c c Thi hành án dân sự thành phố V quản lý, chờ lý.

Bản cáo trạng số 139/CT-VKS ngày 31-5-2020, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố V đã truy tố ị cáo Nguyễn Văn M về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự.

Tại phiên tòa:

Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên cáo trạng nội dung đã truy tố đối v i ị cáo Nguyễn Văn M về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự và đề nghị Hội đồng t áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 Điều 56 và Điều 38 Bộ luật h nh sự, đề nghị phạt ị cáo Nguyễn Văn M từ 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng đến 04 (Bốn) năm tù; đề nghị kh ng áp d ng h nh phạt ổ sung là phạt tiền đối v i ị cáo.

Về x lý vật chứng: Đề nghị tịch thu tiêu hủy toàn ộ số ma túy là tang vật của v án; trả lại cho anh Đặng Đ nh S chiếc xe mô tô biển số 53R3-7561 và trả lại cho bị cáo 200.000 đồng.

Bị cáo Nguyễn Văn M đã khai nhận về toàn ộ hành vi của m nh như đã nêu trên. Khi nói lời sau cùng, ị cáo thể hiện ăn năn hối cải và in được giảm nhẹ h nh phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t hỏi tranh luận tại phiên tòa Hội đồng t nhận định như sau:

Về hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Điều tra viên Viện kiểm sát Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền tr nh tự thủ t c quy định của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa ị cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng. Do đó các hành vi quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của ị cáo: Tại phiên tòa ị cáo Nguyễn Văn M đã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của m nh. Đối chiếu lời khai nhận tội của ị cáo v i lời khai của người làm chứng và các chứng cứ tài liệu đã thu thập có trong hồ sơ v án là hoàn toàn phù hợp, Hội đồng t có đủ cơ s để ác định: Vào lúc 23 giờ 00 phút ngày 26-02-2020 tại nhà số 526/1A đường T, Phường N, thành phố V tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu C ng an Phường N, thành phố V ắt quả tang Nguyễn Văn M đang tàng trữ 4,0239 gam, là chất ma túy loại Methamphetamine. Số ma túy này Mến khai mua của người đàn ng tên Heo (kh ng rõ lai lịch) khu vực óm Lăng phường T, thành phố V v i giá 2.500.000 đồng nhằm m c đích s d ng cho ản thân th ị ắt quả tang. Hành vi của ị cáo thực hiện đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái ph p chất ma tuý” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật h nh sự.

Đối v i người đàn ng tên Heo (kh ng rõ lai lịch) khu vực óm Lăng phường T, thành phố V đã án ma túy cho ị cáo, do chưa ác định được lai lịch nên đề nghị Cơ quan điều tra tiếp t c điều tra xác minh làm rõ đủ căn cứ lý sau.

Về tính chất mức độ đối v i hành vi phạm tội của ị cáo: X t tính chất mức độ do hành vi phạm tội của ị cáo đã gây ra là nguy hiểm; âm phạm đến quyền quản lý độc quyền của Nhà nư c về chất ma túy; gây mất an ninh trật tự, an toàn ã hội. Góp phần tạo ra mầm mống của những tệ nạn ã hội và tội phạm. Bị cáo có 01 tiền án đã từng ị pháp luật trừng trị nhưng kh ng lấy đó làm ài học cải tạo cho tốt mà còn tiếp t c dấn thân vào con đường phạm tội. V vậy cần phải

lý và tuyên mức h nh phạt tương ứng v i tính chất mức độ đối v i hành vi phạm tội của ị cáo nhằm giáo d c riêng và răn đe, phòng ngừa chung về tội phạm.

Về t nh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự:

Về t nh tiết tăng nặng: Bị cáo đang trong thời gian chấp hành h nh phạt 03 năm tù nhưng cho hư ng án treo tại Bản án số 128/2018/HSST ngày 30-7-2018 của Tòa án nhân dân thành phố V trong thời gian th thách ị cáo lại tiếp t c phạm tội m i nên thuộc trường hợp “tái phạm” là t nh tiết tăng nặng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật h nh sự.

Về t nh tiết giảm nhẹ: Quá tr nh điều tra ị cáo đã thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của m nh. V vậy, Hội đồng t áp d ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự để em t giảm nhẹ một phần h nh phạt cho ị cáo.

Về h nh phạt ổ sung: Bị cáo s d ng ma túy kh ng ác định được thu nhập và tài sản nên kh ng áp d ng h nh phạt ổ sung là phạt tiền đối v i ị cáo.

Về lý vật chứng v án:

- Tịch thu tiêu hủy toàn ộ số ma túy là tang vật v án;

- Đối v i chiếc xe mô tô biển số 53R3-7561 bị cáo khai mượn của anh Đặng Đ nh S, anh S không biết bị cáo s d ng chiếc xe vào việc phạm tội. Về nguồn gốc chiếc xe: Anh Đặng Đ nh S mua lại của anh Nguyễn Văn N bằng giấy tờ tay nhưng chưa sang tên chủ s hữu, anh Nguyễn Văn N đã làm Hợp đồng ủy quyền ngày 27-3-2020 cho anh Sơn được quyền “quản lý, s d ng, cho thuê, bán, tặng cho…” đối v i chiếc xe mô tô biển số 53R3-7561; Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố V cũng đã ra th ng áo trên phương tiện th ng tin đại chúng t m chủ s hữu chiếc e nhưng đến nay chưa phát sinh thêm người liên quan sự việc liên quan nào đến e này. V vậy trả lại chiếc e mô tô biển số 53R3-7561 cho anh S.

- Trả lại cho bị cáo 200.000 đồng

Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí h nh sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Chấp nhận đề nghị cấn trừ số tiền 200.000 đồng đã thu và đã tuyên trả cho ị cáo nêu trên vào số tiền án phí h nh sự sơ thẩm ị cáo phải chịu. Như vậy ị cáo đã thi hành xong án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên ố: Bị cáo Nguyễn Văn M phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.

Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 56 và Điều 38 Bộ luật h nh sự.

X phạt: Bị cáo Nguyễn Văn M 03 (Ba) năm tù. Tổng hợp h nh phạt 03 (Ba) năm tù tại Bản án số 128/2018/HSST ngày 30-7-2018 của Tòa án nhân dân thành phố V. H nh phạt chung uộc ị cáo phải chấp hành là 06 (Sáu) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 27-02-2020 nhưng được khấu trừ thời gian ị ắt tạm giam từ ngày 08-7-2017 đến ngày 30-7-2018.

2. Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 47 Bộ luật h nh sự; Điều 106 Bộ luật tố t ng h nh sự.

- Tịch thu tiêu hủy toàn ộ số ma túy là tang vật v án;

- Trả lại chiếc e mô tô biển số 53R3-7561 cho anh Đặng Đ nh S, số máy: NF110ME-0019198, số khung NF110M0019198.

- Trả lại cho bị cáo 200.000 đồng

Thực hiện lý vật chứng theo Biên ản giao nhận vật chứng tài sản số: 138/BB.THA và Biên lai thu tiền số 0001910 cùng ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố V.

3. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn M phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí h nh sự sơ thẩm.

Để ảo đảm thi hành án chấp nhận đề nghị của ị cáo cấn trừ số tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) đã tuyên trả lại cho ị cáo nêu trên theo Biên lai thu tiền số 0001910 cùng ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố V vào số tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí h nh sự sơ thẩm ị cáo phải chịu. Bị cáo đã thi hành ong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo được quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu t theo thủ t c phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- VKSND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- C ng an tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (PV27);

- S Tư pháp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

- VKSND Tp.Vũng Tàu;

- C ng An Tp.Vũng Tàu;

Trịnh Thị Thường

- Chi c c THADS Tp.Vũng Tàu;

- Bị cáo, NCQLNVLQ.

- Lưu hồ sơ v án.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

V ng Tàu, ngà 24 tháng 7 năm 2020

Số: 17/2020/TB-TA

THÔNG BÁO

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 45; Điều 260; Điều 261 của Bộ luật Tố t ng hình sự;

X t thấy Bản án H nh sự sơ thẩm số 134/2020/HS-ST ngày 25-6-2020 (xét

đối v i ị cáo Nguyễn Văn M) của Tòa án nhân dân thành phố V có lỗi nhầm lẫn cần được s a chữa, ổ sung như sau:

Về nội dung:

Tại dòng số 04 05 trang thứ 05 từ trên uống của Bản án ghi: “Thời hạn tù tính từ ngày 27-02-2020 nhưng được khấu trừ thời gian ị ắt tạm giam từ ngày 08-7-2017 đến ngày 30-7-2018”.

Nay được s a chữa ổ sung như sau: “Thời hạn tù tính từ ngày 27-02-2020 nhưng được khấu trừ thời gian ị ắt tạm giam từ ngày 08-12-2017 đến ngày 30-7-2018”.

Cỡ chữ