vanban.org

Bản án 133/2025/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 23/06/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/06/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố t ng hình sự.

[2]. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình sự. Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo ê Thị T, Trần Thị . Sửa một phần bản án sơ thẩm về biện pháp chấp hành hình ph t đối với các bị cáo. Xử ph t: Bị cáo Lê Thị T 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án số 133/2025/HSST ngày 18/6/2025 - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? [1]. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố t ng hình sự.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 322 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố t ng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH Đ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 133/2025/HSPT
Ngày 18 - 6 - 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N T NH Đ L K

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang.

Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị My My, bà Đinh Thị Tuyết.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nông Thị Quỳnh Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ k k.

- Đại diện iện ki m át nhân dân t nh Đ k k tham gia phiên tòa: Ông Trần Quyết Chiến - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đ k k xét xử công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số 142/2025/TLPT-HS ngày 19 tháng 5 năm 2025 đối với bị cáo Hoàng Văn Đ ph m tội “Gá b c” và 04 bị cáo ph m tội “Đánh b c”, do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 89/2025/HS-ST ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, t nh Đ k k.

* Các bị cáo có kháng cáo:

1. Họ và tên: Hoàng Văn Đ, sinh năm 1963, t i t nh Hà Tĩnh.

Nơi thường trú: Buôn PL, phường TL, thành phố B, t nh Đ k k.

Nơi hiện t i: Số 106B đường D, phường TA, thành phố B, t nh Đ k k.

Nghề nghiệp: Hưu trí; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Hoàng Văn N và con bà Nguyễn Thị T1 (đều đã chết); Bị cáo có vợ là Đỗ Thị N1, sinh năm 1986 và có 03 con sinh năm 1991, con nhỏ nhất sinh năm 2014; Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 03/01/2013, bị Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xử ph t 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách là 01 năm 05 tháng 22 ngày, t i Bản án số 05/2013/HSST, Bị cáo đã được xoá án tích.

Bị cáo bị b t ph m tội quả tang ngày 08/11/2024 và t m giữ đến ngày 18/11/2024, bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

2. Họ và tên: Hà Xuân Đ1, sinh năm 1955, t i t nh Đ k k.

Nơi thường trú: Số 52 đường T, phường TC, thành phố B, t nh Đ k k.

Nơi hiện t i: Số 102/82 đường T1, phường TL, thành phố B, t nh Đ k k.

Nghề nghiệp: ao động tự do; Trình độ văn hóa 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Hà Tấn T2, con bà Cao Thị (đều đã chết). Bị cáo có vợ là Phan Thị 1, sinh năm 1956 và có 02 con, con lớn nhất sinh năm 1986 (đã chết), nhỏ nhất sinh năm 1990. Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 02/01/1996, bị Công an thành phố Buôn Ma Thuột Quyết định xử ph t vi ph m hành chính bằng hình thức ph t tiền, về hành vi cờ b c.

Ngày 24/01/2006, bị Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, xử ph t 06 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách là 15 tháng về tội “Đánh b c", t i Bản án số 12/2006/HSST. Bị cáo đã được xoá án tích.

Bị cáo bị b t ph m tội quả tang ngày 08/11/2024 và t m giữ đến ngày 18/11/2024, bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

3. Họ và tên: Tô Thành Đ2, sinh năm 1965, t i t nh Đ k k.

Nơi cư trú: số 368 đường K, liên gia 5, tổ dân phố 11, phường KX, thành phố B, t nh Đ k k.

Nghề nghiệp: Kỹ thuật viên; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Tô Thành T3 (đã chết); con bà Trần Thị M, sinh năm 1948; Bị cáo có vợ là Đặng Thị Phương M1, sinh năm 1965 và có 02 con, con lớn nhất sinh năm 1990, nhỏ nhất sinh năm 1991. Tiền án: Không.

Tiền sự: 01. Ngày 06/5/2024, bị Công an thành phố Buôn Ma Thuột xử ph t vi ph m hành chính bằng hình thức ph t tiền, về hành vi đánh b c.

Bị cáo bị b t ph m tội quả tang ngày 08/11/2024 và t m giữ đến ngày 18/11/2024, bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

4. Họ và tên: Lê Thị T, sinh năm 1968, t i t nh Đ k k.

Nơi thường trú: số 44/8 đường H, phường TT, thành phố B, t nh Đ k k.

Nơi hiện t i: số 181/31B đường T, phường TT, thành phố B, t nh Đ k k.

Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam.

Con ông ê Tấn H, con bà Nguyễn Thị 1 (đều đã chết); Bị cáo có chồng là Hồ Phú T4, sinh năm 1971 (đã ly hôn) và có 02 con, con lớn nhất sinh năm 1998, con nhỏ nhất sinh năm 2003. Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Bị cáo bị b t ph m tội quả tang ngày 08/11/2024 và t m giữ đến ngày 18/11/2024, bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

5. Họ và tên: Trần Thị O, sinh năm 1968, t i t nh Đ k k.

Nơi cư trú: số 103/44 đường K, Buôn KS, phường TL, thành phố B, t nh Đ k k.

Nghề nghiệp: Tự do; Trình độ văn hóa: 03/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Phật giáo; Quốc tịch: Việt Nam.

Con ông Trần Ngọc S (đã chết), con bà Hoàng Thị H1, sinh năm 1944; Bị cáo có chồng là Nguyễn Hồng Đ3, sinh năm 1968 (đã ly hôn) và có 03 con, con lớn nhất sinh năm 1989, con nhỏ nhất sinh năm 1994. Tiền án: Không; Tiền sự: Không.

Nhân thân: Ngày 08/01/2020, bị Ủy ban nhân dân phường TL, thành phố Buôn Ma Thuột quyết định xử ph t vi ph m hành chính bằng hình thức ph t tiền, về hành vi đánh b c.

Bị cáo bị b t ph m tội quả tang ngày 08/11/2024 và t m giữ đến ngày 18/11/2024, bị áp d ng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

NỘI UNG VỤ N:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm t t như sau:

Tháng 6 năm 2024, Hoàng Văn Đ thuê ngôi nhà t i số 106B đường D, phường TA, thành phố B, t nh Đ k k của chị Trần Thị ệ H2 để làm nơi cư trú. Vào khoảng 11 giờ ngày 08 tháng 11 năm 2024, Hà Xuân Đ1, ê Thị T và Trần Thị đến chỗ của Đ chơi, thì lúc này Đ sử d ng chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Nokia, màu đen gọi điện tho i rủ Tô Thành Đ2 đến nhà Đ để đánh b c thì Đ2 đồng ý. Sau đó, Đ2, Đ1, T và O cùng rủ nhau đánh b c dưới hình thức chơi bài Binh Xập Xám được thua bằng tiền t i căn phòng bếp của căn nhà, thì được Đ đồng ý và cả nhóm thoả thuận: Khi tham gia đánh b c, các con b c sẽ đậu chớn và khi kết thúc chớn thì người th ng nhiều nhất sẽ đóng 100.000đồng tiền xâu cho Đ. Tiếp đó, Đ chuẩn bị các công c , gồm: 124 ph nh (được c t ra từ những lá bài tú lơ khơ), 01 bàn gỗ, 05 ghế nhựa; 01 cái chăn bằng vải; 01 cái tô bằng sứ, màu tr ng, 01 cái kéo, 03 c c xí ngầu, 02 bộ bài Tú lơ khơ 52 lá làm công c để ph c v cho Đ2, Đ1, T và O đánh b c t i khu vực căn phòng bếp của căn nhà. Khi tham gia đánh b c, Đ1 sử d ng 3.110.000 đồng, T sử d ng 11.000.000 đồng, Đ2 sử d ng 2.600.000 đồng và O sử d ng 9.870.000 đồng vào việc đánh b c. Quá trình đánh b c hết chớn đầu tiên, O th ng nhiều nhất nên đóng 100.000 đồng tiền xâu để trên chiếu b c cho Đ. Đến khoảng 14 giờ cùng ngày, T, Đ2, Đ1 và O đang đánh b c đến chớn thứ hai, còn Đ ngồi ngoài xem thì bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Buôn Ma Thuột kiểm tra, phát hiện b t quả tang.

T m giữ t i chiếu b c số tiền 700.000đồng (trong đó: T i t của O là 600.000 đồng và số tiền xâu là 100.000 đồng); 124 ph nh, gồm: 04 ph nh lớn, 40 ph nh dài, 80 ph nh nhỏ); 01 bàn gỗ kích thước (0,84x0,84x0,52)m; 01 ghế nhựa đỏ kích thước (0,27x0,27x0,47)m; 04 ghế nhựa có bệ dựa cao 0,70m, mặt ghế cao 0,35m, bệ ghế có kích thước (0,34x0,4)m; 01 cái chăn bằng vải, màu xám, kích thước (0,84x0,84)m; 01 cái tô bằng sứ, màu tr ng, kích thước (0,15x0,075)m; 01 cái kéo (dài 0,13m, cán bằng nhựa, lưỡi kéo bằng kim lo i); 03 c c xí ngầu, nền tr ng, có nhiều chấm khác nhau trên các mặt, kích thước (0,01x0,01x0,01)m; 02 bộ bài Tú lơ khơ 52 lá.

Cơ quan điều tra t m giữ trên người của Hà Xuân Đ1 số tiền 2.910.000đồng, 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Iphone SE, màu xám, số imei: 356611084820541; của ê Thị T số tiền 11.100.000đồng, 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 15 Promax, màu xanh, số imei: 357370820625925, 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu vàng, số imei: 353895104999921; của Tô Thành Đ2 số tiền 2.000.000đồng, 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A73 5G, màu xám, số imei: 352828291737565, 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Mobell, màu đỏ, số imei: 9701016011177373; của Trần Thị số tiền 9.870.000đồng, 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 12 Promax, màu xanh, số imei: 356728116636891.

Ngoài ra, quá trình điều tra Hoàng Văn Đ tự nguyện giao nộp cho Cơ quan điều tra 01 chiếc điện tho i di động nhãn hiệu Nokia, model TA – 1235, màu đen, số imei: 350085531183298, để ph c v công tác điều tra.

Hình thức, cách đánh b c, quy định thu xâu và th ng thua bằng bài Binh Xập Xám. Khi b t đầu một chớn b c, mỗi con b c sẽ có 01 ph nh lớn (tương đương số tiền 500.000 đồng); 20 ph nh nhỏ (mỗi ph nh tương ứng số tiền 50.000 đồng); 10 ph nh dài (mỗi ph nh tương ứng số tiền 50.000 đồng). Tổng số tiền một chớn tương ứng là 2.000.000 đồng. Khi “Đứt chớn” (tức là có một con b c thua hết ph nh lớn và ph nh nhỏ) thì con b c nào thua sẽ lấy tiền mặt ra chung. úc này, con b c nào th ng nhiều nhất sẽ đóng cho Đ số tiền xâu là 100.000 đồng để Đ hư ng lợi cá nhân. Mỗi con b c sẽ chia bài 02 lần, con b c chia bài sẽ thả 03 hột xúc x c đổ vào 01 cái tô bằng sứ để chọn bài chơi. Tổng điểm của 03 hột xúc s c sẽ là vị trí bài được con b c chia bài bốc. Mỗi con b c được chia 13 lá bài, các con b c xếp 13 lá bài thành 03 chi, trong đó chi 1 và chi 2 có 5 lá bài, chi 3 có 3 lá bài. Các con b c lần lượt so các chi với nhau để xác định th ng thua theo thứ tự như sau: Cù lũ là có 3 lá bài cùng nút và 2 lá bài còn l i cùng nút. Nếu hai người cùng có cù lũ thì ai có cù lũ lớn hơn sẽ th ng; Thùng là có 5 lá bài cùng màu. Nếu hai người cùng có thùng thì ai có thùng lớn hơn sẽ th ng; Sảnh là có 5 lá bài có nút liên tiếp nhau. Nếu hai người cùng có sảnh thì ai có sảnh lớn hơn sẽ th ng; Sám cô là có 3 lá bài cùng nút và 2 lá bài còn l i khác nhau. Nếu hai người cùng có sám cô thì ai có sám cô lớn hơn sẽ th ng; Hai đôi là có 2 cặp lá bài cùng nút. Nếu hai người cùng có hai đôi thì ai có hai đôi lớn hơn sẽ th ng; Một đôi là có 2 lá bài cùng nút và 3 lá bài còn l i khác nhau. Nếu hai người cùng có một đôi thì ai có đôi lớn hơn sẽ th ng; Không đôi là 5 lá bài không giống nhau, không cùng chất và không liên tiếp nhau. Nếu hai người cùng có không đôi thì ai có lá bài lớn nhất lớn hơn sẽ th ng. Các bị can quy ước thua 1 chi phải chung 1 ph nh nhỏ. Ngoài việc so các chi bài thì việc th ng thua còn được quy ước như sau: Mậu binh khi có 3 chi cùng thùng hoặc cùng sảnh hoặc sáu đôi thì người chơi th ng những người còn l i 3 chi/người, nghĩa là th ng tổng cộng 9 chi/03người; Mậu binh khi có một chi bài thùng phá sảnh, nghĩa là có 01 chi bài vừa là thùng, vừa là sảnh thì người chơi th ng những người còn l i 5 chi/người, nghĩa là th ng tổng cộng 15 chi/03 người; Mậu binh khi có 12 lá bài cùng màu đen hoặc cùng màu đỏ thì người chơi th ng những người còn l i 7 chi/người, nghĩa là th ng tổng cộng 21 chi/03 người; Tứ quý là có 4 lá bài cùng nút thì người chơi th ng những người còn l i 4 chi/người, nghĩa là th ng tổng cộng 12 chi/03 người. Tuy nhiên, người có tứ quý vẫn phải so các chi bài với người khác để xác định th ng thua. Sau khi so các chi bài để xác định th ng thua thì người chơi còn so lá bài “A” để cá xì. Người nào có lá bài “A” thì không phải chung cá xì, người nào không có lá bài “A” thì phải chung cá xì. Người nào có nhiều lá bài “A” nhất thì th ng cá xì, người thua cá xì phải chung 01 ph nh dài.

Tại bản án hình ự ơ thẩm ố: 89/2025/HS-ST ngày 31/3/2025 của Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, đã quyết định:

Căn cứ khoản 1 Điều 322, khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố: Bị cáo Hoàng Văn Đ ph m tội: “Gá b c” và các bị cáo Tô Thành Đ2, Hà Xuân Đ1, ê Thị T, Trần Thị ph m tội: “Đánh b c”.

- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS.

Xử ph t: Bị cáo Hoàng Văn Đ 01 (một) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t đi thi hành án, được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm o, s khoản 1 Điều 51 BLHS.

Xử ph t: Bị cáo Hà Xuân Đ1 01 (một) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t đi thi hành án, được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS.

Xử ph t: Bị cáo Tô Thành Đ2 01 (một) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t đi thi hành án, được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51 BLHS.

Xử ph t: Bị cáo ê Thị T 09 (chín) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t đi thi hành án, được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

Xử ph t: Bị cáo Trần Thị 09 (chín) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t đi thi hành án, được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, án phí và tuyên quyền kháng cáo cho các bị cáo theo quy định của pháp luật.

* Kháng cáo: Ngày 02/4/2025, bị cáo ê Thị T và bị cáo Tô Thành Đ2 có đơn kháng cáo; ngày 03/4/2025 bị cáo Hà Xuân Đ1 và bị cáo Trần Thị có đơn kháng cáo; ngày 08/4/2025 bị cáo Hoàng Văn Đ có đơn kháng cáo đều với nội dung: xin giảm nhẹ hình ph t, xin hư ng án treo hoặc cải t o không giam giữ.

Kết quả xét hỏi t i phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi mà các bị cáo đã thực hiện cơ bản đúng như nội dung v án đã được tóm t t nêu trên. Bị cáo Hà Xuân Đ1 cung cấp thêm đơn xác nhận hoàn cảnh gia đình khó khăn, các bị cáo còn l i không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì mới.

* Quá trình tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm, Đại điện Viện kiểm sát đã phân tích, đánh giá tính chất, mức độ hành vi, hậu quả của bị cáo và có quan điểm như sau:

Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo Hoàng Văn Đ về tội “Gá b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 322 B HS và xét xử các bị cáo Tô Thành Đ2, Hà Xuân Đ1, ê Thị T, Trần Thị về tội: “Đánh b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 321 BLHS là có căn cứ, đúng người, đúng tội.

Xét kháng cáo của bị cáo, tính chất mức độ hành vi ph m tội và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đề nghị Hội đồng xét xử:

- Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố t ng hình sự: Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Hoàng Văn Đ, Tô Thành Đ2, Hà Xuân Đ1. Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm về hình ph t đối với các bị cáo.

- Áp d ng điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố t ng hình sự: Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo ê Thị T, Trần Thị . Sửa bản án sơ thẩm về phần hình ph t đối với các bị cáo.

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự.

+ Xử ph t: Bị cáo ê Thị T 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách là 18 tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.

+ Xử ph t: Bị cáo Trần Thị 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách là 18 tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.

Giao các bị cáo cho chính quyền địa phương và gia đình giám sát, giáo d c các bị cáo trong thời gian thử thách.

Các bị cáo không tranh luận, bào chữa gì ch đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t và cho các bị cáo được cải t o ngoài xã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Lời khai của các bị cáo Hoàng Văn Đ, Tô Thành Đ2, Hà Xuân Đ1, Lê Thị T, Trần Thị t i phiên tòa phúc thẩm cơ bản phù hợp với lời khai của bị cáo t i cơ quan điều tra, t i phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu chứng cứ đã được thu thập có trong hồ sơ v án. Như vậy, đã có đủ cơ s để kết luận:

Do ý thức coi thường pháp luật và vì động cơ v lợi nên vào sáng ngày 08/11/2024, t i phòng bếp thuộc căn nhà do bị cáo Đ thuê để . Bị cáo Hoàng Văn Đ đã sử d ng địa điểm, công c , phương tiện để cho các bị cáo Tô Thành Đ2, Hà Xuân Đ1, ê Thị T, Trần Thị đánh b c được thua bằng tiền dưới hình thức chơi đánh bài Binh Xập Xám, nhằm m c đích thu tiền xâu. Tổng số tiền các bị cáo sử d ng đánh b c là 26.580.000 đồng và số tiền xâu là 100.000 đồng.

Do đó, cấp sơ thẩm đã xét xử bị cáo Hoàng Văn Đ về tội “Gá b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 322 B HS và xét xử các bị cáo Tô Thành Đ2, Hà Xuân Đ1, ê Thị T, Trần Thị về tội: “Đánh b c” theo quy định t i khoản 1 Điều 321 BLHS là có căn cứ, đúng người, đúng tội.

Xét kháng cáo của các bị cáo, HĐXX thấy rằng:

Đối với các bị cáo Hoàng Văn Đ, Hà Xuân Đ1, Tô Thành Đ2: Khi quyết định hình ph t Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét về nhân thân, cũng như ý thức chấp hành pháp luật của các bị cáo và áp d ng đầy đủ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo, mức hình ph t 01 năm tù mà Tòa án cấp sơ thẩm áp d ng đối với các bị cáo là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi ph m tội mà các bị cáo đã thực hiện. Do đó không có cơ s để xem xét chấp nhận kháng cáo của các bị cáo mà cần giữ nguyên mức hình ph t mà Tòa án cấp sơ thẩm đã áp d ng đối với các bị cáo.

Đối với các bị cáo ê Thị T, Trần Thị ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; các bị cáo đều có nơi cư trú rõ ràng, biết ăn ăn hối cải nên xét thấy không cần phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cho các bị cáo được hư ng biện pháp miễn chấp hành hình ph t tù có điều kiện để các bị cáo tự cải t o dưới sự giám sát của chính quyền địa phương và gia đình cũng đảm bảo tác d ng giáo d c, răn đe đối với các bị cáo và phòng ngừa tội ph m chung trong xã hội.

Từ những phân tích và nhận định nêu trên, HĐXX phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Hoàng Văn Đ, Hà Xuân Đ1, Tô Thành Đ2; chấp nhận kháng cáo của các bị cáo ê Thị T, Trần Thị , sửa một phần bản án sơ thẩm về biện pháp chấp hành hình ph t đối với các bị cáo.

Về án phí hình sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên các bị cáo Hoàng Văn Đ, Hà Xuân Đ1, Tô Thành Đ2 phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Tuy nhiên, bị cáo Hà Xuân Đ1, sinh năm 1955 và bị cáo Hoàng Văn Đ, sinh năm 1963 thuộc trường hợp người cao tuổi nên áp d ng điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí lệ phí Tòa án để miễn án phí cho các bị cáo.

Bị cáo Tô Thành Đ2 phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.

Do kháng cáo được chấp nhận nên các bị cáo ê Thị T, Trần Thị không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố t ng hình sự. Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Hoàng Văn Đ, Hà Xuân Đ1, Tô Thành Đ2. Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm về hình ph t đối với các bị cáo.

- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Xử ph t bị cáo Hoàng Văn Đ 01 (một) năm tù về tội “Gá b c”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t thi hành án, bị cáo được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm o, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Xử ph t bị cáo Hà Xuân Đ1 01 (một) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t thi hành án, bị cáo được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Xử ph t bị cáo Tô Thành Đ2 01 (một) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t thi hành án, bị cáo được khấu trừ thời gian t m giữ từ ngày 08/11/2024 đến ngày 18/11/2024.

[2]. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình sự. Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo ê Thị T, Trần Thị . Sửa một phần bản án sơ thẩm về biện pháp chấp hành hình ph t đối với các bị cáo.

- Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự.

+ Xử ph t: Bị cáo Lê Thị T 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách là 18 tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.

+ Xử ph t: Bị cáo Trần Thị O 09 (chín) tháng tù nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách là 18 tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.

Giao bị cáo ê Thị T cho UBND phường TT, thành phố B, t nh Đ k k; giao bị cáo Trần Thị cho UBND phường TL, thành phố B, t nh Đ k k giám sát, giáo d c các bị cáo trong thời gian thử thách, gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo d c các bị cáo.

Trường hợp các bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v từ 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo.

[3] Về án phí hình sự phúc thẩm: Áp d ng Điều 12, Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị cáo Hoàng Văn Đ và bị cáo Hà Xuân Đ1 được miễn án phí hình sự phúc thẩm.

Bị cáo Tô Thành Đ2 phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.

Các bị cáo ê Thị T, Trần Thị không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

[4] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ