vanban.org

Bản án 133/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 14/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Phan Văn S, V Văn N, Phạm Thị N2, Phạm Thị H1 phạm tội “Đánh bạc”

Về điều luật áp dụng và hình phạt: 1 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 2, khoản 5 Điều 65 BLH: Xử phạt bị cáo Phan Văn S 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng t nh t ngày tuyên án sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Văn S cùng đồng bọn phạm tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Phan Văn S, V Văn N, Phạm Thị N2, Phạm Thị H1 phạm tội “Đánh bạc”
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP.BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 133/2024/HS-ST
Ngày 14/5/2024.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Liên và ng Nguyễn Ti n D ng.

- Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà: Bà Kiều Hồng Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại phòng ử án A, trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk ét ử sơ thẩm c ng khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 111/2024/TLST-HS ngày 19 tháng 4 năm 2024 theo Quy t định đưa vụ án ra ét ử số: 123/2024/QĐXXST- HS ngày 03 tháng 5 năm 2024 đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Phan Văn S (Tên gọi khác: Kh ng); Sinh ngày 02 tháng 02 năm 1971, tại tỉnh Nghệ An;

Nơi đăng ký thư ng trú: Th n B, ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; giới t nh: Nam; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học v n: 07/12; con ng Phan Văn H (đã ch t) và con bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1940; bị cáo c v tên Phạm Thị L, sinh năm 1968 và c 03 con, lớn nh t sinh năm 1992, nh nh t sinh năm 2000.

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị tạm gi tại nhà tạm gi C ng an thành phố B t ngày 02/02/2024 đ n ngày 05/02/2024 đư c áp dụng biện pháp ngăn ch n c m đi kh i nơi cư trú đ n nay – C m t.

2. Họ và tên: Vũ Văn N (Tên gọi khác: Kh ng); Sinh ngày 11 tháng 11 năm 1984, tại tỉnh Đăk Lắk;

Nơi đăng ký thư ng trú: Th n B, ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; giới t nh: Nam; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học v n: 11/12; con ng V Văn T, sinh năm 1954 và con bà Trần Thị V, sinh năm 1960; bị cáo c v là Ng Thị N1, sinh năm 1990 và c 04 con, lớn sinh năm 2012, nh sinh năm 2023.

Tiền án, tiền sự: Kh ng;

Nhân thân: Ngày 21/11/2013, tại Bản án số 320/2013/HSST bị Tòa án nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, ử phạt 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách 12 tháng, về tội “Đánh bạc”.

Bị cáo bị tạm gi tại nhà tạm gi C ng an thành phố B t ngày 02/02/2024 đ n ngày 05/02/2024 đư c áp dụng biện pháp ngăn ch n c m đi kh i nơi cư trú đ n nay – C m t.

3. Họ và tên: Phạm Thị N2 (Tên gọi khác: Kh ng); Sinh ngày 07 tháng 4 năm 1971, tại tỉnh Thanh H a;

Nơi đăng ký thư ng trú: Th n B, ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; giới t nh: N ; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học v n: 09/12; con ng Phạm Văn T1, sinh năm 1939 và con bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1937; bị cáo c chồng là Nguyễn Văn T3, sinh năm 1964 và c 04 con con, lớn sinh năm 1989, nh sinh năm 1997. Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị tạm gi tại nhà tạm gi C ng an thành phố B t ngày 02/02/2024 đ n ngày 05/02/2024 đư c áp dụng biện pháp ngăn ch n c m đi kh i nơi cư trú đ n nay – C m t.

4. Họ và tên: Phạm Thị H1 (Tên gọi khác: Kh ng); Sinh ngày 15 tháng 8 năm 1963, tại tỉnh Thanh H a;

Nơi đăng ký thư ng trú: Th n D, ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; giới t nh: N ; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; nghề nghiệp: Làm n ng; trình độ học v n: 7/10; con ông Phạm Đình V1 và con bà Phạm Thị T4 (đều đã ch t); bị cáo c chồng là Lê Xuân B, sinh năm 1960 và c 03 con con lớn sinh năm 1987, nh sinh năm 1992

Tiền án, tiền sự: Kh ng.

Bị cáo bị tạm gi tại nhà tạm gi C ng an thành phố B t ngày 02/02/2024 đ n ngày 05/02/2024 đư c áp dụng biện pháp ngăn ch n c m đi kh i nơi cư trú đ n nay – C m t.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phạm Thị L,sinh năm 1968. Địa chỉ: Th n B, ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk c ơn in v n m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:

Khoảng 10 gi 30 phút ngày 02/02/2024, Phạm Thị N2, V Văn N, Phạm Thị H1 đ n nhà của Phan Văn S tại th n B, ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk chơi. Tại đây, N2, H1, N và S cùng rủ nhau đánh bạc, dưới hình thức bài Ph m, đư c thua bằng tiền và thoả thuận bị ăn lá bài đầu tiên thua 20.000 đồng, bị ăn lá bài thứ hai thua 40.000 đồng, bị ăn “Q chốt hạ” thua 80.000 đồng, ai để bị ăn 03 lá bài trong 01 ván bài thì bị “Đền bài”, ngh a là ngoài số tiền mình bị thua còn phải chung tiền “ ” cho 03 ngư i còn lại. Bài thua nhì (bài c điểm th p thứ hai) thua 20.000 đồng, thua ba (bài c điểm th p thứ ba) thua 40.000 đồng, thua ch t (bài c điểm cao nh t) thua 60.000 đồng, thua cháy 80.000 đồng (bài kh ng c ph m), “ thư ng” thắng m i ngư i còn lại là 100.000 đồng, bài “ tròn” thắng m i ngư i còn lại là 200.000 đồng, “Tứ quý” thắng m i ngư i còn lại là 120.000 đồng, kh ng chơi hình thức bốc con cá, kh ng quy định đậu chớn mà tiền đánh bạc để h t trong ngư i khi thắng thua thì l y ra chung rồi c t lại trong ngư i để tránh sự phát hiện của Cơ quan C ng an thì cả nh m đều đồng ý. Số tiền dùng h t để đánh bạc lần lư t của S là 3.800.000 đồng, N2 là 3.300.000 đồng, H1 là 1.300.000 đồng, N là 1.300.000 đồng. Sau đ , S l y 01 thảm màu anh trắng, k ch thước (2,27 1,6)m trải trên nền nhà gần cửa ra vào phòng b p làm chi u bạc và 03 bộ bài tú lơ khơ 52 lá làm c ng cụ rồi các bị cáo ngồi trên thảm để đánh bạc liên tục nhiều ván. Đ n 12 gi 40 phút cùng ngày thì bị Cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an thành phố B kiểm tra, phát hiện bắt quả tang.

Hình thức đánh bạc Ph m thắng thua bằng tiền, cụ thể: Ngư i chơi sử dụng 01 bộ bài tú lơ khơ để chia thành 04 phần cho 04 tụ chơi, trong đ tụ của ngư i chia bài đư c chia 10 quân bài, 03 tụ còn lại của ngư i chơi đư c chia m i tụ 09 quân bài, số bài dư còn lại sau khi chia đư c b ra gi a 04 ngư i chơi để bốc. Ngư i chia bài sẽ đánh trước tiên, m i lần đánh sẽ chỉ đánh đi 01 lá bài, n u ngư i ngồi liền kề (theo chiều đánh) “T5 bài”, ngh a là l y lá bài này để cùng với các lá bài trên tay mình tạo thành ph m (một ph m gồm 03 lá bài trở lên cùng loại ho c cùng ch t bài và liền kề nhau, v dụ như: 03 quân 6 ho c 04 quân 6 ho c các quân bài 10, J, Q cùng một ch t Cơ, R, C, B1). Sau khi “T5 bài” thì ngư i này kh ng đư c bốc bài trên sòng mà phải đánh đi 01 lá bài khác đang cầm trên tay. N u kh ng “T5 bài” thì ngư i này sẽ bốc 01 lá bài trên cùng trong số nh ng lá bài còn lại úp gi a chi u bạc và đánh 01 lá bài đi, làm sao trên tay của m i ngư i chơi lu n c 09 lá bài. Cứ ti p tục đánh như vậy cho đ n khi ván bài k t thúc, tức là khi ai c bài “ ” thì hạ bài, n u kh ng c bài “ ” thì khi tại tụ của m i ngư i chơi c 04 lá bài đánh uống (kh ng t nh các quân bài bị ngư i khác thắng) thì hạ ph m rồi t nh điểm để phân định k t quả thắng thua của ván bài đ . Bài “ thư ng” là bài c 09 quân bài tạo thành P; bài “ tròn” tức là bài c 10 quân bài tạo thành Ph m. Điểm bài đư c t nh là tổng số điểm của nh ng lá bài kh ng tạo thành Ph m, theo đ lần lư t t quân bài A đ n quân bài K (A, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, J, Q, K) đư c t nh lần lư c t 01 đ n 13 điểm/ lá bài. Bài th p ( t) điểm nh t thì về nh t và thắng h t 03 tụ còn lại, thua nhì (bài c điểm th p thứ hai), thua ba (bài c điểm th p thứ ba), thua ch t (bài c điểm cao nh t). Bài kh ng c P gọi là “Bài cháy”.

Tại K t luận số 72KL-HĐĐGTS, ngày 30/3/2024 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố B k t luận: Phần diện t ch trong phòng b p trên c giá trị 7.211.000đồng.

Cáo trạng số: 120/CT-VKS-HS ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột truy tố các bị cáo Phan Văn S, Phạm Thị H1, V Văn N, Phạm Thị N2 về tội “Đánh bạc” quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự (BLHS).

Tại phiên tòa, các bị cáo th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội đúng với diễn bi n sự việc mà Viện kiểm sát đã truy tố đồng th i ác định, toàn bộ số tiền các bị cáo mang theo đều dùng vào mục đ ch đánh bạc.

Kiểm sát viên thực hành quyền c ng tố gi nguyên quan điểm truy tố và đề nghị HĐXX tuyên bố các bị cáo: Phan Văn S, V Văn N, Phạm Thị H1 và Phạm Thị N2 phạm tội “Đánh bạc”

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65: Xử phạt bị cáo Phan Văn S mức án t 15 tháng đ n 18 tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 30 tháng đ n 36 tháng t nh t ngày tuyên án sơ thẩm.

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 36 BLHS: Xử phạt bị cáo V Văn N mức án t 24 tháng đ n 30 tháng cải tại kh ng giam gi , kh u tr th i gian tạm gi .

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 36 BLHS: Xử phạt bị cáo Phạm Thị H1 mức án t 20 tháng đ n 26 tháng cải tại kh ng giam gi , kh u tr th i gian tạm gi .

- Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 BLHS: Xử phạt bị cáo Phạm Thị N2 số tiền t 35.000.000đồng đ n 40.000.000đồng.

- Về ử lý vật chứng:

+ Đối với số tiền 9.700.000 đồng là tiền các bị cáo sử dụng vào việc đánh bạc nên tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước.

+ Đối với 03 bộ bài T6 lơ khơ 52 lá và 01 t m thảm màu anh trắng, là c ng cụ các bị cáo dùng vào việc phạm tội nên cần tịch thu tiêu hủy.

+ Truy thu 1/2 giá trị phần diện t ch thuộc phòng b p trong ng i nhà của bị cáo Phan Văn S dùng làm nơi thực hiện tội phạm, tương ứng số tiền là 3.605.500 đồng

Các bị cáo kh ng tranh luận gì thêm và n i l i n i sau cùng đề nghị Hội đồng ét ử em ét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

1 Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra,các bị cáo và nh ng ngư i tham gia tố tụng khác kh ng c ý ki n gì và khi u nại về hành vi của nh ng ngư i ti n hành tố tụng, quy t định của cơ quan ti n hành tố tụng.

Tại phiên tòa, ngư i c quyền l i và ngh a vụ liên quan vắng m t. Xét th y quá trình điều tra ngư i này đều đã c l i khai, nội dung vụ án đã đư c làm rõ nên việc ét ử vắng m t ngư i này kh ng làm ảnh hưởng đ n việc ét ử vụ án, do đ Hội đồng ét ử ti n hành ét ử vắng m t theo Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 là phù h p.

2 Xét l i khai của các bị cáo tại phiên tòa cơ bản phù h p với tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ án. Qua đ c đủ căn cứ k t luận do ý thức coi thư ng pháp luật nên vào khoảng 10 gi 30 phút ngày 02/02/2024, tại thôn B, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk Phan Văn Sơn, Phạm Thị H1, V Văn N và Phạm Thị N2 đã c hành vi đánh bạc, hình thức chơi bài ph m đư c thua bằng tiền với tổng số tiền đánh bạc một lần là 9.700.000 đồng thì bị phát hiện bắt quả tang.

Như vậy, việc Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột truy tố các bị cáo về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 BLHS là c căn cứ pháp luật.

Khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định:

“1 N ười nào ánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào ược thua bằn tiền hay hiện vật trị iá từ 5 000 000 ồn ến dưới 50 000 000 ồn ho c dưới 5 000 000 ồn nhưn ã bị ử phạt vi phạm hành chính về hành vi này ho c hành vi quy ịnh tại Điều 322 của Bộ luật này ho c ã bị kết án về tội này ho c tội quy ịnh tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa ược a án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20 000 000 ồn ến 100 000 000 ồn , phạt cải tạo khôn iam iữ ến 03 năm ho c phạt tù từ 06 thán ến 03 năm”

3 Xét t nh ch t hành vi phạm tội của các bị cáo thực hiện là nguy hiểm cho ã hội, âm phạm đ n trật tự c ng cộng, an toàn ã hội tại địa phương đồng th i gây dư luận u trong quần chúng nhân dân, nên cần áp dụng mức hình phạt nghiêm tương ứng với t nh ch t, mức độ do hành vi phạm tội của các bị cáo gây ra nhằm cải tạo, giáo dục riêng đồng th i răn đe, phòng ng a chung trong đ i sống ã hội về loại tội phạm này.

4 Tình ti t tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

4.1 Tình ti t giảm nhẹ: Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Các bị cáo Phan Văn S, Phạm Thị H1, Phạm Thị N2 phạm tội lần đầu và thuộc trư ng h p t nghiêm trọng. Riêng bị cáo Phạm Thị H1 c bố đ đư c Nhà nước trao t ng Huân chương kháng chi n hạng nh t; Đ t ng Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng, bị cáo Phan Văn S c bố đ của đư c Nhà nước t ng Huân chương kháng chi n hạng ba; Huân chương chi n s v vang hạng ba; bị cáo V Văn N là lao động ch nh trong gia đình c ác nhận của ch nh quyền địa phương, đây các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS đư c áp dụng riêng cho t ng bị cáo.

4.2 Tình ti t tăng n ng: Kh ng.

5 Xét gi a các bị cáo kh ng c sự bàn bạc, phân c ng nhiệm vụ ch t chẽ nên kh ng thuộc trư ng h p phạm tội c tổ chức mà cần em ét đ n vai trò, mức độ, nhân thân của các bị cáo để áp dụng hình phạt cho phù h p như:

Bị cáo Phan Văn S chuẩn bị c ng cụ và sử dụng nhà là tài sản chung của v chồng bị cáo làm nơi thực hiện hành vi phạm tội, bị cáo c ng sử dụng số tiền nhiều nh t 3.800.000đồng để tham gia đánh bạc nên cần áp dụng mức hình phạt cho bị cáo cao hơn các bị cáo khác. Bị cáo V Văn N c nhân thân u nên cần áp dụng mức hình phạt cho bị cáo cao hơn bị cáo Phạm Thị H1 và bị cáo Phạm Thị N2 nhưng th p hơn bị cáo S là phù h p.

Xét bị cáo Phan Văn S c nơi cư trú ổn định, nhân thân tốt và c t 02 tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đ c t nh t 01 tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của BLHS nên căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị quy t số: 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, để áp dụng hình phạt cho bị cáo; Các bị cáo V Văn N, Phạm Thị H1, Phạm Thị N2 ăn năn hối cải, là lao động ch nh trong gia đình, bị cáo H1 bị bệnh hiểm ngh o, phạm tội thuộc trư ng h p t nghiêm trọng nên kh ng nh t thi t phải cách ly các bị cáo ra kh i đ i sống ã hội mà cho các bị cáo tự cải tại ngoài ã hội dưới sự giám sát của gia đình và ch nh quyền địa phương c ng đủ tác dụng giáo dục, cải tạo các bị cáo trở thành ngư i c ng dân c ch và kh ng gây nguy hiểm cho ã hội; kh ng làm ảnh hưởng u đ n an ninh, trật tự, an toàn ã hội như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù h p.

Hình phạt bổ sung: Các bị cáo kh ng c thu nhập ổn định nên HĐXX kh ng áp dụng hình phạt bổ sung là phù h p.

Về ử lý vật chứng của vụ án: Áp dụng Điều 47 BLHS, Điều 106 BLTTHS.

- Sung c ng quỹ Nhà nước số tiền các bị cáo dùng vào việc phạm tội là 9.700.000 đồng (trong đ gồm: Số tiền 4.200.000 đồng của Phan Văn S; 1.000.000 đồng của Phạm Thị H1; 3.300.000 đồng của Phạm Thị N2 và 1.200.000 đồng của V Văn N).

- Tịch thu tiêu hủy với 03 bộ bài tú lơ khơ 52 lá và 01 t m thảm màu anh trắng, k ch thước (2,27 1,6)m của bị cáo Phan Văn S, các bị cáo đã sử dụng là c ng cụ phạm tội.

- Đối với địa điểm phòng b p của căn nhà tại địa chỉ th n B, ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, các bị cáo sử dụng để đánh bạc là tài sản thuộc quyền sở h u của bị cáo Phan Văn S và v là Phạm Thị L. Việc bị cáo S sử dụng phòng b p để đánh bạc bà L kh ng bi t nên cần truy thu của bị cáo Phan Văn S 1/2 giá trị theo k t quả định giá số tiền là 3.605.500 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước là phù h p.

- Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A77S màu đen của bị cáo Phan Văn S và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Gala y A12, màu đen của bị cáo V Văn N. Quá trình điều tra ác định các bị cáo kh ng sử dụng vào việc phạm tội. Vì vậy, Cơ quan điều tra đã ra quy t định ử lý vật chứng trả lại nh ng chi c điện thoại c đ c điểm trên cho các bị cáo S và N đều là các chủ sở h u h p pháp quản lý, sử dụng là phù h p.

7 Về các v n đề khác:

Bà Phạm Thị L là v của bị cáo S, kh ng bi t việc các bị cáo sử dụng căn phòng b p của gia đình bà làm địa điểm đánh bạc; ng Nguyễn Văn B2 là ngư i bán 03 bộ bài tú lơ khơ 52 lá cho bị cáo S, nhưng kh ng bi t bị cáo S mua bộ bài về làm gì nên Cơ quan điều tra đều kh ng đề cập ử lý đối với ng B2 và bà L là phù h p.

8 Về án ph : Các bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Phan Văn S, V Văn N, Phạm Thị N2, Phạm Thị H1 phạm tội “Đánh bạc”

2. Về điều luật áp dụng và hình phạt:

2.1 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 2, khoản 5 Điều 65 BLH: Xử phạt bị cáo Phan Văn S 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách là 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng t nh t ngày tuyên án sơ thẩm.

2.2 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 36 BLHS: Xử phạt bị cáo V Văn N 24 tháng cải tại kh ng giam gi ; kh u tr th i gian tạm gi t ngày 02/02/2024 đ n ngày 05/02/2024 bằng 12 ngày cải tạo kh ng giam gi . Bị cáo còn phải ch p hành 23 tháng 18 ngày tháng cải tại kh ng giam gi .

2.3 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 36 BLHS: Xử phạt bị cáo Phạm Thị H1 20 tháng cải tại kh ng giam gi ; kh u tr th i gian tạm gi t ngày 02/02/2024 đ n ngày 05/02/2024 bằng 12 ngày cải tạo kh ng giam gi . Bị cáo còn phải ch p hành 19 tháng 18 ngày tháng cải tại kh ng giam gi .

2.4 Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 BLHS: Xử phạt bị cáo Phạm Thị N2 số tiền 40.000.000đồng B n mươi triệu ồn , sung vào c ng quỹ Nhà nước.

- Giao bị cáo Phan Văn S cho Ủy ban nhân dân ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk giám sát và giáo dục trong th i gian thử thách. Gia đình bị cáo c trách nhiệm phối h p với ch nh quyền địa phương trong việc giám sát giáo dục bị cáo. Trư ng h p bị cáo Phan Văn S thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thi hành án hình sự. Trong th i gian thử thách, bị cáo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 lần trở lên thì Tòa án c thể quy t định buộc ngư i đư c hưởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của Bản án đã cho hưởng án treo.

- Giao các bị cáo V Văn N, Phạm Thị H1 cho Ủy ban nhân dân ã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk giám sát và giáo dục trong th i gian cải tạo kh ng giam gi . Th i hạn ch p hành hình phạt cải tạo kh ng giam gi t nh t ngày Ủy ban nhân dân xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nhận đư c Quy t định thi hành án và bản sao Bản án. Gia đình các bị cáo c trách nhiệm phối h p với ch nh quyền địa phương trong việc giám sát giáo dục các bị cáo. 3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

+ Tịch thu sung c ng quỹ Nhà nước số tiền: 9.700.000 đồng chín triệu, bảy trăm n hìn ồn đã nộp vào tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bu n Ma Thuột mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đ.

+ Tịch thu tiêu hủy: 03 bộ bài tú lơ khơ 52 lá và 01 t m thảm màu anh trắng, k ch thước (2,27 1,6)m đều đã qua sử dụng.

+ Truy thu sung c ng quỹ Nhà nước: Của bị cáo Phan Văn S số tiền 3.605.500đồng Ba triệu, sáu trăm l năm n hìn, năm trăm ồn

(Các vật chứn c

c iểm như tron biên bản iao nhận iữa Cơ quan Cảnh sát iều tra Côn an thành ph B và Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Buôn Ma Thuột n ày 25/4/2024

4. Về án phí: Căn cứ Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.

Buộc m i bị cáo V Văn N, Phan Văn S, Phạm Thị N2, Phạm Thị H1 phải chịu 200.000đồng (Hai trăm n hìn ồn ) án ph hình sự sơ thẩm.

Án ử sơ thẩm các bị cáo c m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t khi tuyên án.

Ngư i c quyền l i ngh a vụ liên quan vắng m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận ho c bản án đư c niêm y t h p lệ.

Cỡ chữ