vanban.org

Bản án 133/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Tuyên án 19/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Nguy n Xuân T phạm t i Tàng trữ trái phép chất ma túy.

Xử phạt b cáo Nguy n Xuân T 15 (Mư i lăm) tháng tù. B cáo được khấu trừ 06 ngày tạm giữ (từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 5 năm 2023) . Th i hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án. Không phạt bổ sung đối với b cáo. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Xuân T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguy n Xuân T phạm t i Tàng trữ trái phép chất ma túy.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Bản án số:133/2023/HSST
Ngày: 19-9-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Minh Quân

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Nguyên Hồng

2. Ông Vũ Hữu Hưởng

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lư ng Th Vân Anh - Thư ký Toà án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MS tham gia phiên toà: Ông Nguy n Thành Vinh - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 140/2023TLST-HS ngày 06 tháng 9 năm 2023 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 133/2023/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 9 năm 2023 đối với b cáo:

Nguyễn Xuân T, tên gọi khác: Không; Sinh ngày 14 tháng 4 năm 1980 tại huyện MS, tỉnh Sơn La. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tiểu khu A, xã CN, huyện MS, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; Trình đ văn hoá: 12/12; Dân t c: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không. Con ông Nguy n Văn L sinh năm 1951 và bà Lê Th L sinh năm 1953. B cáo chưa có vợ, con.

Tiền án, Tiền sự: Không;

B cáo b tạm giữ từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 5 năm 2023. Thay thế bằng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay có mặt tại phiên tòa.

Nhân thân: Năm 2013 Nguy n Xuân T b đưa đi cai nghiện tập trung tại Trung tâm giáo dục – Lao đ ng tỉnh Sơn La với th i hạn 01 năm theo Quyết đ nh số 4354/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của Chủ t ch UBND huyện MS. B cáo chấp hành xong ngày 03/11/2014.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Th L sinh năm 1953, trú tại tiểu khu A, xã CN, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 16 gi 10 phút ngày 25/5/2023, Nguy n Xuân T điểu khiển xe mô tô hiệu Honda - Airblade, màu sơn đen, bạc, biển kiểm soát 26B1 - 083.41 từ nhà đến hiệu thuốc Thuỳ Linh thu c tiểu khu 2, xã CN, huyện MS để mua thuốc về uống (T b đái tháo đư ng). Trên đư ng đi, T nảy sinh ý đ nh mua ma tuý về sử dụng nên điều khiển xe mô tô vào bản Nong Mòn, xã CN, huyện MS tìm mua ma tuý. Đến đầu bản Nong Mòn, T gặp và mua được của m t ngư i phụ nữ dân t c Mông (không biết tên, đ a chỉ) 01 gói Heroine được gói bằng hai lớp nilon màu xanh và trắng với giá 200.000 VNĐ. Sau đó, T cầm gói Heroine trên tay trái rồi điều khiển xe mô tô đi về đến đ a phận tiểu khu Quyết Thắng, xã CN, huyện MS thì b tổ công tác Công an xã CN, huyện MS kiểm tra, phát hiện, lập biên bản bắt ngư i phạm t i quả tang và thu giữ vật chứng gồm: 01 gói nilon màu trắng bên trong là lớp nilon màu xanh chứa chất b t nén màu trắng nghi là Heroine; 01 xe mô tô hiệu Honda - Airblade, màu sơn đen, bạc, biển kiểm soát 26B1 - 083.41; 01 mũ bảo hiểm loại có cằm, hiệu Index, màu xanh và 01 điện thoại di đ ng hiệu Itel, màu xám, đen kèm 01 sim điện thoại.

Ngày 25/5/2023, Cơ quan điều tra Công an huyện MS phối hợp với Phòng PC09 Công an tỉnh Sơn La thành lập h i đồng bóc mở niêm phong, cân t nh xác đ nh khối lượng vật chứng thu giữ của Nguy n Xuân T, kết quả: Chất b t nén màu trắng trong gói nilon có tổng khối lượng là 0,4 gam, lấy toàn b làm mẫu ký hiệu M trưng cầu giám đ nh.

Tại Kết luận giám đ nh số 1117/KL-KTHS ngày 29/5/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận:

“- Mẫu ký hiệu M gửi giám định là ma túy; loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) và nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính Phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất, khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,4 gam.

- Tổng khối lượng ma túy thu giữ là 0,4 gam, loại Heroine (Heroin), có tên khoa học là Diacetylmorphine, được quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) và nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính Phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.”

Mẫu gửi giám đ nh đã sử dụng hết trong quá trình giám đ nh.

Tại bản Cáo trạng số: 103/CT-VKSMS ngày 06/9/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện MS truy tố b cáo Nguy n Xuân T về t i Tàng trữ trái phép chất ma tuý theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 B luật hình sự.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố đối với b cáo và đề ngh H i đồng xét xử:

p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 B luật hình sự:

Xử phạt b cáo Nguy n Xuân T từ 15 đến 18 tháng tù.

Không áp dụng phạt bổ sung đối với b cáo.

Vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, c khoản 2, khoản 3 Điều 106 B luật tố tụng hình sự, điểm a khoản 1 Điều 47 B luật hình sự.

Đề ngh t ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, 01 mảnh nilon màu trắng, 01 mảnh nilon màu xanh gói ma túy ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành;

Trả lại cho b cáo Nguy n Xuân T 01 mũ bảo hiểm loại có cằm, nhãn hiệu INDEX màu xanh, đã qua sử dụng.

Trả lại cho bà Lê Th Luyên 01 điện thoại di đ ng hiệu ITEL màu đen kèm theo 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng cũ và 01 xe mô tô hiệu Honda Airblade màu sơn đen bạc, biển kiểm soát 26B1 -083.41 số máy JF27E0611161, số khung RLHJF1800AY586313, không có gương chiếu hậu bên phải, b rạn nứt trầy xước nhiều chỗ kèm theo 01 chìa khóa, xe đã qua sử dụng.

Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điểm 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000VNĐ.

B cáo nhất tr với n i dung luận t i của đại diện Viện kiểm sát và đề ngh H i đồng x t xử xem x t giảm nh hình phạt cho b cáo.

Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Đề ngh trả lại chiếc điện thoại Itel và chiếc xe máy Honda Airblade BKS 26B1-083.41 thu giữ của b cáo để quản lý sử dụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh:

Về thực hiện đư ng lối tố tụng trong vụ án: Xét thấy việc khởi tố, truy tố, x t xử của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án nhân dân huyện MS đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng trong vụ án đối với b cáo theo đúng quy đ nh của pháp luật.

Về đư ng lối giải quyết vụ án:

Căn cứ biên bản bắt ngư i có hành vi phạm t i quả tang do Tổ công tác công an huyện MS, tỉnh Sơn La lập vào hồi 17 gi 30 phút ngày 25/5/2023 đối với b cáo Nguy n Xuân T thu giữ 0,4 gam Heroine T tàng trữ để sử dụng cho bản thân.

Căn cứ Kết luận giám đ nh số 1117/KL-KTHS ngày 29/5/2023 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: Tổng khối lượng ma túy thu giữ của Nguy n Xuân T là 0,4 gam, loại Heroine.

B cáo Nguy n Xuân T tại phiên t a thừa nhận do nghiện ma túy nên đã mua 0,4 gam Heroine của m t ngư i phụ nữ dân t c Mông (không biết họ tên, đ a chỉ) tại khu vực bản Nong Mòn, xã CN, MS, Sơn La để sử dụng cho bản thân. L i khai của b cáo là hoàn toàn phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Có đủ căn cứ kết luận b cáo Nguy n Xuân T phạm t i Tàng trữ trái ph p chất ma túy theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điểm 249 B luật hình sự có khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù. B cáo phạm t i thu c trư ng hợp nghiêm trọng.

Xét tính chất vụ án: B cáo biết rõ chất ma túy là loại hàng Nhà nước nghiêm cấm mua bán, tàng trữ và sử dụng trên th trư ng nhưng b cáo vẫn mua ma túy với mục đ ch sử dụng cho bản thân là hành vi rất nguy hiểm cho xã h i, cần lên mức án nghiêm khắc tương xứng với tính chất mức đ hành vi phạm t i của b cáo, cách ly b cáo ra khỏi đ i sống xã h i m t th i gian để giáo dục riêng và phòng ngừa t i phạm chung.

Xét T tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự:

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo không có.

Về T tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm t i b cáo thành khẩn khai báo, cần áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 B luật hình sự để giảm nh trách nhiệm hình sự phần nào đối với b cáo.

Về hình phạt bổ sung: Qua điều tra xác minh b cáo T không có nghề nghiệp ổn đ nh do bản thân mắc nhiều bệnh nên sức khỏe yếu, là đối tượng nghiện ma túy không có tài sản riêng có giá tr nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với b cáo.

Về các vấn đề khác: Về nguồn gốc số ma túy b thu giữ trong vụ án, b cáo Nguy n Xuân T khai mua của m t ngư i phụ nữ dân t c Mông (không biết tên, đ a chỉ) tại khu vực bản Nong Mòn, xã CN, MS, Sơn La. Việc mua bán trao đổi giữa hai bên không có ngư i biết, chứng kiến nên Cơ quan điều tra không có căn cứ xác minh, mở r ng vụ án. Bu c b cáo Nguy n Xuân T phải ch u trách nhiệm đ c lập về toàn b khối lượng Heroine thu giữ là 0,4 gam.

Vật chứng vụ án:

Đối với vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, 01 mảnh nilon màu trắng, 01 mảnh nilon màu xanh gói ma túy ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành. Xét là những vật không có giá tr sử dụng nên cần t ch thu tiêu hủy.

Đối với 01 điện thoại di đ ng hiệu ITEL màu đen kèm theo 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng cũ. Quá trình điều tra xác đ nh là tài sản của m đẻ b cáo là bà Lê Th Luyên, không liên quan đến việc phạm t i của b cáo. Bà Luyên có đề ngh được trả lại tài sản để quản lý, sử dụng, cần chấp nhận.

Đối với 01 xe mô tô hiệu Honda Airbladem màu sơn đen bạc, biển kiểm soát 26B1 -083.41 số máy JF27E0611161, số khung RLHJF1800AY586313, không có gương chiếu hậu bên phải, xe đã qua sử dụng. Tại phiên tòa, b cáo và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Th Luyên xác đ nh xe máy là tài sản chung của cả gia đình b cáo được mua lại của ông Đào Quang nh từ năm 2008 từ nguồn tiền chung của gia đình. Việc b cáo sử dụng xe để đi mua ma túy, bà Luyên không biết và không có liên quan nên bà Luyên đề ngh trả lại chiếc xe máy cho bà Luyên quản lý sử dụng, cần chấp nhận.

Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000VNĐ.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 B luật hình sự:

Tuyên bố b cáo Nguy n Xuân T phạm t i Tàng trữ trái phép chất ma túy.

Xử phạt b cáo Nguy n Xuân T 15 (Mư i lăm) tháng tù. B cáo được khấu trừ 06 ngày tạm giữ (từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 5 năm 2023) . Th i hạn tù tính từ ngày b cáo vào trại chấp hành án.

Không phạt bổ sung đối với b cáo.

2. Vật chứng vụ án: Áp dụng khoản 2 Điều 47; điểm c khoản 2 Điều 106 B luật tố tụng hình sự:

T ch thu tiêu hủy: Vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu, 01 mảnh nilon màu trắng, 01 mảnh nilon màu xanh gói ma túy ban đầu được niêm phong trong m t phong bì thư do Công an huyện MS phát hành;

Trả lại cho b cáo Nguy n Xuân T 01 mũ bảo hiểm loại có cằm, nhãn hiệu INDEX màu xanh, đã qua sử dụng.

Trả lại cho bà Lê Th L 01 điện thoại di đ ng hiệu ITEL màu đen kèm theo 01 sim điện thoại, đã qua sử dụng cũ và 01 xe mô tô hiệu Honda Airblade màu sơn đen bạc, biển kiểm soát 26B1 -083.41 số máy JF27E0611161, số khung RLHJF1800AY586313, không có gương chiếu hậu bên phải, b rạn nứt trầy xước nhiều chỗ kèm theo 01 chìa khóa, xe đã qua sử dụng.

3. Án phí: Áp dụng Điều 135, Điều 136 B luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: Bu c b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm là 200.000VNĐ.

Báo cho b cáo, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ