vanban.org

Bản án 133/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị Cúc-Nguyễn Văn Sáu"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 133/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 04-8-2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Hữu Hiệp

Ông Trần Công Đẳng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 203/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thái Thị C, sinh năm 1964 (xin vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1962 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn bà Thái Thị C trình bày: Năm 1988 bà và ông Nguyễn Văn S tự nguyện chung sống với nhau, nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn, do ông S thường xuyên kiếm chuyện chửi mắng, xúc phạm bà nhiều lần và không quan tâm đến gia đình, vợ con. Nay bà nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn S; Về con chung, có người con chung tên Nguyễn Kiều Nhi, sinh năm 1991. Do Nguyễn Kiều Nhi đã trên 18 tuổi, nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết; Về tài sản chung, tự thoả thuận; Về nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, bà C có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

* Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn S, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, xét xử nhưng ông S vắng mặt không có lý do, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bà Thái Thị C khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Nguyễn Văn S, địa chỉ ấp 7, xã Khánh Tiến, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà C có đơn xin xét xử vắng mặt, ông S vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà C và ông S.

Về quan hệ hôn nhân: Ông S và bà C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1988, nhưng không có đăng ký kết hôn, nên quan hệ hôn nhân giữa bà C với ông S không được pháp luật bảo vệ. Xét thấy, hôn nhân giữa bà C với ông S có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Đồng thời hôn nhân vi phạm về mặt hình thức nên bà C với ông S không được công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Xét thấy người con chung tên Nguyễn Kiều Nhi đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà C xác định tài sản chung tự thoả thuận, về nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông S không có yêu cầu đối với tài sản chung, nợ chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Thái Thị C phải nộp 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b, khoản 2 Điều 227; Điều 228 Điều 271 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 14, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

* Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Thái Thị C với ông Nguyễn Văn S.

2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Thái Thị C phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 26 tháng 6 năm 2023 bà C đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011290 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm bà Thái Thị C, ông Nguyễn Văn S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ