vanban.org

Bản án 133/2022/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Đắc T thực hiện nghĩa vụ trả nợ"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒAÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN ĐÔNG A
THÀNHPHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 133/2022/KDTM-ST
Ngày 30 /6/2022
V/v Tranh chấp hợp đồng tín
dụng

NHÂN DANH

NƯỚCCỘNGHÒAXÃ HỘI CHỦNGHĨAVIỆT NAM

TÒAÁN NHÂNDÂNHUYỆN ĐÔNGA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Ông Nguyễn Hồng Bách

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Đệ

Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh

- Thư kí phiên tòa : Bà Hoàng Thu Thảo – Thư kí Tòa án nhân dân huyện Đông A

- Đại diện Viện Kiểmsát nhân dân huyện Đông A thamgia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hồng Chiêm - Kiểm sát viên.

Ngày 30.6.2022, tạitrụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông A xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 227/2021/KDTM - ST ngµy 25/10/2021vÒ tranh chÊp “ Hîp ®ång tín dụng ”, theo QuyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö sè 29/2022/Q§XXST ngµy 23/5/2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ:Số 02 phố Láng Hạ, P. Thành Công,quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long – Giámđốc Ngân hàng A – Chi nhánh Đông A.

Ông Long ủy quyền lại cho ông Lê Quang Tú, giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh Đông A- phòng giao dịch Liên Hà giấy uỷ quyền ngày 23.11.2021

( Có mặt tại phiên tòa)

* Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Đắc T, sinh năm 1972

2. Bà Trần Thị G, sinh năm 1986.

3. Cụ Nguyễn Thị S, sinh năm 1936

Cùng trú tại: thôn Thiết B, xã Vân H, Đông A, Hà Nội

( vắng mặt tại phiên toà)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 2006

2/ Cháu Nguyễn Đắc Anh V, sinh năm 2010

3/ Cháu Nghuyễn Đắc C, sinh năm 2013

Trú tại: thôn Thiết B, xã Vân H, Đông A, Hà Nội.

Do Bà Trần Thị G và Ông Nguyễn Đắc T đại diện

(vắng mặt tại phiên toà)

NỘI DUNGVỤÁN:

Theo ®¬n khëi kiÖn ngµy 15.10.2021 cña Ngân hàng A và c¸c lêi khai của đại diện ủy quyền của Nguyên đơn néi dung vô kiÖn nh sau:

Ngày 13/01/2020, Ngân hàng A – Chi nhánh Đông A (Sau đây gọi tắt là Agribank Chi nhánh Đông A) và bà Trần Thị G (bà Trần Thị G cũng là đại diện cho các ông bà theo giấy ủy quyền lập ngày 06/12/2017 tại UBND xã Vân H,huyên Đông A, thành phố Hà Nội) (sau đây gọi tắt là “Bên vay”) ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202000319 ngày 13/01/2020 vớimột số nộidung chính như sau:  Hạn mức cấp tín dụng: 5.000.000.000 đồng (Bằng chữ:Năm tỷ đồng )  Thờihạn hiệu lực của hạn mức tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng  Mục đích vay vốn:bổ sung vốn lưu động thực hiện phương án kinh doanh gỗ.  Phương thức áp dụng lãi suất: có điều chỉnh.  Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ:theo từng giấy nhận nợ  Mức lãi suất cho vay: tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 9%/năm  Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm quá hạn.

Ngày 07 tháng 03 năm 2020 Agribank Chi nhánh Đông A và bên vay ký văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng với một số nội dung chính như sau :

- Sửa đổi: thời hạn trả lãi tiền vay;

- Điều chỉnh thời hạn cho vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ.

Thực hiện theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202000319 ngày 13/01/2020 Agribank Chi nhánh Đông A-PGD Liên Hà đã nhiều lần giải ngân cho bên vay. Tổng số tiền giải ngân cho vay là 5 tỷ đồng.

Để đảm bảo cho khoản vay tài sản dùng thế chấp như sau:

Ngày 16/10/2014 vợ chồng Ông Nguyễn Đắc T, bà Trần Thị G đã thế chấp tài sản cho Agribank Chinhánh Đông A để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 2529/2014/HĐTCngày 16/10/2014 lập tại văn phòng công chứng Trung Tâm. Theo đó,tàisản thế chấp là quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 48, tờ bản đồ số 4 TB, diện tích 196 m2 tại địa chỉ Thôn Thiết B, xã Vân H, huyện Đông A, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 871673 do ủy ban nhân dân huyện Đông A cấp ngày 19/04/2010 mang tên Ông Nguyễn Đắc T, bà Trần Thị G.

Ngày 20/10/2014 Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Đông A chứng nhận việc thế chấp nêu trên đã được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Ngày 5.12.2017 Hai bên đã lập văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3528/2017/VBSĐBSHĐTC ngày 05/12/2017

Yêu cầu Tòa án giải quyết:

Ngân hàng A khởi kiện Bên vay đến TAND huyện Đông A để yêu cầu Tòa án giải quyết:

1. Buộc Bên vay phải trả cho Ngân hàng A số tiền tạm tính đến hết ngày 15/04/2021 tại Agribank Chi nhánh Đông A là 5.531.544. 805 đồng. Trong đó:  Số nợ gốc: 5.000.000.000 đồng  Số nợ lãi trong hạn: 520.154.873 đồng  Số nợ lãi quá hạn: 11.389.932 đồng

2. Buộc Bên vay phải trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 16/04/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Trong trường hợp Bên vay không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi,phí phát sinh thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 538/2014/HĐTCngày 11/03/20154 văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3528/2017/VBSĐBSHĐTC ngày 05/12/2017 lập tại văn phòng công chứng Trung Tâm nêu trên để trả nợ Ngân hàng.

4. Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ và lãi phát sinh thì Bên vay vẫn phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng.

Bị đơn: bà Trần Thị G và ông Nguyễn Đắc T trình bầy:

Bà, chồng Nguyễn Đắc T và cụ Nguyễn Thị S có kí Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202000319 do bà đại diện uỷ quyền kí kết với Ngân hàng A Chi nhánh Đông A. Bà Tâm và ông Giang xác nhận Hợp đồng tín dụng kí năm 2020 và Hợp đồng thế chấp tài sản kí năm 2014, Hợp đồng thế chấp bổ sung năm 2017 do ông bà kí kết. Ông bà đã nhận đủ 5 tỉ đồng tiền gốc

Ngày 07 tháng 6 năm 2022 bà G và ông T xác nhận khoản tiền vay nêu trên là do ông bà vay Ngân hàng, ông bà sử dụng. Cụ Sáu tuổi cao không lao động được không vay tiền của Ngân hàng. Việc kí giấy uỷ quyền là do phía Ngân hàng yêu cầu.

Trách nhiệm trả nợ là của ông T và bà G.

Nay Ngân hàng khởi kiện ông bà có ý kiến đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho ông bà trả dần.

Tại phiên tòa

Đại diện ủy quyền của Ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đòi tiền cho vay.

Riêng người vay tiền phía Ngân hàng thông nhất xác định bà G và ông T là người vay vốn. Cụ Sáu không có vay tiền. Việc Ngân hàng chấp nhận việc cụ Sáu uỷ quyền cho Bà G kí vay tiền chỉ là hình thức. Nên xác định người vay tiền đúng như lời bà Tâm và ông Giang xác nhận. Số tiền yêu cầu trả tính đến ngày xét xử sơ thẩm như sau:

- Số tiền nợ gốc: 4.998.500.000 đồng ( 18 đợt giải ngân)

1/số giải ngân : 3140LDS201912593 dư nợ gốc 177.000.000 đồng

2/ số giải ngân: 3140LDS201912802:dư nợ gốc 499.000.000đồng

3/ số giải ngân: 3140LDS201913274:dư nợ gốc 269.000.000 đồng

4/ số giải ngân: 3140LDS201913587:dư nợ gốc:195.000.000 đồng

5/ số giải ngân: 3140LDS201914850 dư nợ gốc 330.000.000 đồng

6/ số giải ngân: 3140LDS201915209 dư nợ gốc 300.000.000 đồng

7/ số giải ngân: 3140LDS201917322 dư nợ gốc 249.000.000 đồng

8/ số giải ngân: 3140LDS201917793 dư nợ gốc 347.000.000 đồng

9/ số giải ngân: 3140LDS201917966 dư nợ gốc 321.000.000 đồng

10/ số giải ngân: 3140LDS201918238 dư nợ gốc 293.000.000 đồng

11/ số giải ngân: 3140LDS2019 18486 dư nợ gốc 299.000.000 đồng

12/ số giải ngân: 3140LDS2020 000 79 dư nợ gốc 344.000.000 đồng

13/ số giải ngân: 3140LDS2020 00942 dư nợ gốc 360.000.000 đồng

14/số giải ngân: 3140LDS202001251 dư nợ gốc 150.000.000 đồng

15/ số giải ngân: 3140LDS2020 02041 dư nợ gốc 300.000.000 đồng

16/ số giải ngân: 3140LDS2020 02791 dư nợ gốc 290.000.000 đồng

17/số giải ngân: 3140LDS2020 0003043 dư nợ gốc 290.000.000 đồng

18/số giải ngân: 3140LDS2020 03043 dư nợ gốc 200.000.000 đồng

- Số tiền lãi trong hạn theo :

1/số giải ngân : 3140LDS201912593:33.780.328 đồng

2/ số giải ngân: 3140LDS201912802:45.834.904 đồng

3/ số giải ngân: 3140LDS201913274:27.791.753 đồng

4/ số giải ngân: 3140LDS201913587:20.531.096 đồng

5/ số giải ngân: 3140LDS201914850 : 33.931.233 đồng

6/ số giải ngân: 3140LDS201915209 : 33.953.425 đồng

7/ số giải ngân: 3140LDS201917322 : 28.611.123 đồng

8/ số giải ngân: 3140LDS201917793 : 40.556.219 đồng

9/ số giải ngân: 3140LDS201917966 : 37.34.027 đồng

10/ số giải ngân: 3140LDS201918238 : 34.750.603 đồng

11/ số giải ngân: 3140LDS2019 18486 : 35.757.123 đồng

12/ số giải ngân: 3140LDS2020 000 79 : 44.966.466 đồng

13/ số giải ngân: 3140LDS2020 00942 : 48.466.849 đồng

14/số giải ngân: 3140LDS202001251 : 18.444.329 đồng

15/ số giải ngân: 3140LDS2020 02041: 20.194.521 đồng

16/ số giải ngân: 3140LDS2020 02791: 40.389.041 đồng

17/số giải ngân: 3140LDS2020 0003043: 26.100.000 đồng

18/số giải ngân: 3140LDS2020 03043 : 18.000.000 đồng.

- Số tiền lãi quá hạn theo:

1/số giải ngân : 3140LDS201912593:31.227.164 đồng

2/ số giải ngân: 3140LDS201912802:78.550.397 đồng

3/ số giải ngân: 3140LDS201913274:46.562.795 đồng

4/ số giải ngân: 3140LDS201913587:33.176.712 đồng

5/ số giải ngân: 3140LDS201914850 : 52.971.781 đồng

6/ số giải ngân: 3140LDS201915209 : 47.490.411 đồng

7/ số giải ngân: 3140LDS201917322 : 35.549.014 đồng

8/ số giải ngân: 3140LDS201917793 : 48.385.110 đồng

9/ số giải ngân: 3140LDS201917966 : 44.403.534 đồng

10/ số giải ngân: 3140LDS201918238 : 40.205.219 đồng

11/ số giải ngân: 3140LDS2019 18486 : 40.586.178 đồng

12/ số giải ngân: 3140LDS2020 000 79 : 44.966.466 đồng

13/ số giải ngân: 3140LDS2020 00942 : 46.735.890 đồng

14/số giải ngân: 3140LDS202001251:17.582.918 đồng

15/ số giải ngân: 3140LDS2020 02041: 17.919.863 đồng

16/ số giải ngân: 3140LDS2020 02791 : 35.063.014 đồng

17/số giải ngân: 3140LDS2020 0003043 : 51.270.411 đồng

18/số giải ngân: 3140LDS2020 03043 : 34.672.438 đồng

Số tiền phạt chậmtrả:

1/số giải ngân : 3140LDS201912593: 1.045.802 đồng

2/ số giải ngân: 3140LDS201912802:5.939.701 đồng

3/ số giải ngân: 3140LDS201913274:3.563.436 đồng

4/ số giải ngân: 3140LDS201913587:2.587.481 đồng

5/ số giải ngân: 3140LDS201914850 :4.043.598 đồng

6/ số giải ngân: 3140LDS201915209 :3.981.388 đồng

7/ số giải ngân: 3140LDS201917322 :3.025.724 đồng

8/ số giải ngân: 3140LDS201917793 4.200.069 đồng

9/ số giải ngân: 3140LDS201917966 :3.876.692 đồng

10/ số giải ngân: 3140LDS201918238 :3.532.185 đồng

11/ số giải ngân: 3140LDS2019 18486 :3.595.305 đồng

12/ số giải ngân: 3140LDS2020 000 79 :4.484.327 đồng

13/ số giải ngân: 3140LDS2020 00942 :4.660.785 đồng

14/số giải ngân: 3140LDS202001251 1.753.475 đồng

15/ số giải ngân: 3140LDS2020 02041 :1.787.077 đồng

16/ số giải ngân: 3140LDS2020 02791 :3.496.695 đồng

17/số giải ngân: 3140LDS2020 0003043 : 4.496.860 đồng

18/số giải ngân: 3140LDS2020 03043 : 3.070.072 đồng

2. Buộc Bên vay phải trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 30.6.2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Trong trường hợp Bên vay không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi,phí phát sinh thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 538/2014/HĐTCngày 11/03/20154 văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3528/2017/VBSĐBSHĐTC ngày 05/12/2017 lập tại văn phòng công chứng Trung Tâm nêu trên để trả nợ Ngân hàng.

4. Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ và lãi phát sinh thì Bên vay vẫn phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng.

Ông T và bà G vắng mặt tại phiên tòa.

Ph¸t biÓu cña ViÖn KiÓm s¸t nhân dân huyện Đông A:

- Tòa án xác định tranh chấp hợp đồng tín dụng là đúng pháp luật.

- Thụ lý giải quyết đảmbảo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm phán xác định đúng và đầy đủ người tham gia tố tụng. Chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thu thập tài liệu chứng cứ, tổ chức phiên họp giao nộp tiếp cận công khai, chứng cứ. Hộiđồng xét xử đúng thành phần đúng trình tự theo quy định của pháp luật.

-Về phía đương sự trong vụ án:

+ Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

+ Bị đơn, ngườicó quyền lợi nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng theo

quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến về nội dung giải quyết vụ án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A về số tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn đã nêu ra tại phiên tòa cũng như các yêu cầu về lãi phát sinh sau ngày xét xử sơ thẩm.

Buộc Bà G và ông T phải thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc còn chưa trả là 4.998.500.000 đồng

Số nợ lãi tính trên nợ gốc do ngân hàng đã đưa ra.

Buộc ông T bà G phảithanh toán tiếp khoản tiền tính theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho khi thanh toán xong nợ gốc chưa trả.

Chấp yêu cầu của Ngân hàng về việc tiến hành kê biên phát mại tài sản nếu Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Án phí: Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộivề án phí, lệ phí Tòa án. Hoàn trả tạm ứng án phí cho Nguyên đơn.

Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ®· ® îc thÈmtra t¹i phiªn toµ, kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1]. Về tố tụng:

Theo đơn khởikiện và theo Hợp đồng tín dụng đã kí kết, địa chỉ cư trú bị đơn tại thôn Thiết B, Vân H , Đông A, Hà Nội.

Tòa án nhân dân huyện Đông A thụ lý vụ kiện ngày 25/10/2021

Ngân hàng A chưa bán khoản nợ cho Công ty VAMC.

Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đông A giải quyết tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A với ông Đạt và bà là đúng với quy định đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do.

Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Xét yêu cầu của Nguyên đơn

2.1.Xem xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp:

2.1.1 Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202000319 ngày 13/01/2020 và văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-202000319 ngày 7.3.2020

Ông Nguyễn Văn Vinh Phó Giám đốc và Ông Trần Văn Mậu Phó Giámđốc Ngân hàng A - Chi nhánh Đông A đã có quyết định số 01/NHNo ĐA ngày 3.1.2020 của Giám đốc Ngân hàng A Chi Nhánh Đông A uỷ quyền.

Do vậy, phía đạidiện của Ngân hàng ( bên cho vay) kí kết hợp đồng đã có văn bản ủy quyền hợp pháp.

Mục đích hợp đồng tín dụng phù hợp với ngành nghề đã đăng kí kinh doanh của Ngân hàng nên Hợp đồng tín dụng được kí kết theo đúng phạmvi ủy quyền, phù hợp với quy định của pháp luật và hợp pháp về hình thức và nội dung.

Ông Nguyễn Hữu Hoà Đại diện Ngân hàng A đại diện đã có giấy ủy quyền số 2966/ QĐ-HĐTV-PCngày 27.12.2019 của Chủ tịch Hộiđồng thành viên Ngân hàng A

Hợp đồng tín dụng và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng đều có hiệu lực pháp luật.

-Về nội dung yêu cầu trả tiền:

Ngân hàng yêu cầu Bị đơn trả tiền như sau:

-Số tiền gốc chưa trả: 4.998.500.000 đồng

- Số tiền lãi trong hạn theo : 589.893.040 đồng

- Lãi quá hạn theo:747.319.315 đồng

Tiền phạt chậmtrả: 63.140.392 đồng

Xem xét về lãi suất áp dụng

Theo Điều 2 Hợp đồng tín dụng về lãi suất cho vay: áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh định kỳ tối thiểu một lần không vượt quá khung quy định lãi suất cho vay của Agribank, phù hợp với quy định lãi suất của Agribank Chi nhánh Đông A trong từng thời kỳ, được thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

Mức lãi suất trong hạn Ngân hàng áp dụng với 18 khoản vay là 9 %/năm. Quá hạn là 13.5 %/ năm.

Mức phạt chậm trả 10% năm trên số tiền lãi chậm trả.

Theo Điều 1 Thông tư 12/2010 ngày 14/4/2010 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận quy định “ Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đốivới khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống có hiệu quả”.

Do vậy, thỏa thuận về mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng đã được kí kết giữa hai bên phù hợp vớiquy định của pháp luật về lãi suất. Mức lãi suất áp dụng để tính tiền lãi cho người vay thấp hơn với mức lãi suất được phía ngân hàng điều chỉnh trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng tín dụng và có lợi cho người vay nên Hội đồng xét xử chấp nhận số tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn do Ngân hàng yêu cầu Bị đơn phải trả.

Về tiền lãi phải trả sau ngày xét xử sơ thẩm:

Án lệ số 08/2016 của Hội đồng thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao viện dẫn.. “…Đối với các khoản tiền vay của tổ chức Ngân hàng,tín dụng,ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn,lãi vay quá hạn,phí mà khách hàng vay phải thanh toán cho bên cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm, thìkể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng,các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãisuất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

Để đảmbảo quyền lợi cho Ngân hàng và trách nhiệm của người đi vay, Hội đồng xét xử áp dụng án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm để áp dụng giải quyết vụ kiện.

Đối với khoản tiền phạt chậm trả lãi:

Các bên kí kết Hợp đồng tín dụng và văn bản sửa đổiHợp đồng tín dụng vào năm 2020. Quy định về phạt chậmtrả lãi phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 do đó nội dung này được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về người có nghĩa vụ thực hiện trả tiền:

Ông Nguyễn Đắc T và bà Trần ThịG đều thống nhất khoản tiền vay là do ông và bà vay. Cụ Nguyễn Thị S không vay tiền, không sử dụng tiền. Việc kí giấy uỷ quyền là do phía Ngân hàng hướng dẫn về thủ tục.

Phía Ngân hàng cũng xác định Hợp đồng tín dụng kí với bà Trần Thị G trên cơ sở kí với chủ hộ kinh doanh cá thể là bà Trần Thị G đại diện uỷ quyền nhưng việc cho vay là cho bà G và ông T vay. Ông T, bà G nhận trách nhiệm trả nợ, phía Ngân hàng thống nhất quan điểm trên nên xác định Cụ Nguyễn Thị S không có nghĩ vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Căn cứ quy định tại khoản 1 của Điều 404 Bộ luật dân sự năm 2015 về giải thích Hợp đồng Khi có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ phảidựa vào ngôn từ của Hợp đồng mà còn phải dựa vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước,tạithời điểm xác lập, thực hiện Hợp đồng.

Trước khi kí Hợp đồng tín dụng năn 2020 ông T và bà G đã từng vay tiền tại Ngân hàng A Chi nhánh Đông A ( năm 2014) và đã kí hợp đồng thế chấp tài sản. Bà G và ông T đều thừa nhận là hai vợ chồng vay tiền để kinh doanh mặt hàng gỗ. Ngân hàng cũng thừa nhận là cho bà G và ông T vay tiền vì họ là những người đang sản xuất, cụ Sáu đã cao tuổi không còn khả năng lao động. Việc Bị đơn, Nguyên đơn thừa nhận nội dung trên phù hợp với nguyên tắc của Ngân hàng cho vay tiền khi người vay chứng minh được nguồn thu nhập để trả nợ. Do đó Hội đồng xét xử xác định Ông T và bà G là người có nghĩa vụ trả tiền gốc đã vay và tiền lãi phát sinh, tiền phạt chậm trả lãi chưa trả.

2.2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2529/2014/HĐTCngày 16/10/2014 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3528/2017/VBSĐBSHĐTC ngày 05/12/2017

Người tham gia thế chấp có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đại diện Ngân hàng kí nhận thế chấp phù hợp với ủy quyền.

Tài sản thế chấp đã được đăng kí giao dịch đảm bảo.

Hợp đồng thế chấp được Văn phòng công chứng, chứng thực đúng thẩm quyền.

Do đó Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có số 2529/2014/HĐTC ngày 16/10/2014 công chứng tại Văn phòng Công chứng Trung Tâm có hiệu lực pháp luật.

Do Hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp phù hợp và đúng vớiquy định của pháp luật nên yêu cầu của Ngân hàng A yêu cầu Ông T và bà G phải thanh toán số tiền đã vay và tiền lãi theo mức lãi suất đã nêu là phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng quy định về lãi suất cũng như các văn bản có liên quan.

Từ đó, nếu ông T và bà G không thanh toán số tiền còn nợ thì phía Ngân hàng có quyền làm đơn với cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp là:

Thửa đất thửa đất số 48, tờ bản đồ số 4 TB, diện tích 196 m2 tại địa chỉ Thôn Thiết B, xã Vân H, huyện Đông A, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 871673 do ủy ban nhân dân huyện Đông A cấp ngày 19/04/2010 mang tên Ông Nguyễn Đắc T, bà Trần Thị G và các tài sản gắn liền với đất.

Người tham gia thế chấp, những người đang quản lý và sử dụng tài sản đang thế chấp phảicó nghĩa vụ thực hiện bàn giao tài sản thế chấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[3] Về án phí:

Bà G và ông T phảichịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên số tiền phải trả cho Ngân hàng A

Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[4]. Quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

QuyÕt ®Þnh

Căn cứ Điều 35, Điều 235, Điều 244, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 404, Điều 278, Điều 299, Điều 325, Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 322, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015.

Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163 ngày 29/12/2006.

Án lệ số 08 /2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm của Hội đồng Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao;

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

- Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 1997( đã được sửa đổi bổ sung năm 2004).

- Quyết định số 1627/QĐ-NHNNngày 31.12.2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

- Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNNngày 14/4/2010 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam.

-Điều 8 Thông tư số 14 ngày 29.9.2017 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.

-Văn bản số 1335/NHNN - CSTT ngày 22/2/2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về phạt chậm trả đối với trường hợp nợ quá hạn

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộivề mức thu, miễn,giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Luật thi hành án dân sự.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A về việc yêu cầu ông Nguyễn Đắc T và bà Trần Thị G trả tiền vay và tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng.

1.Buộc ông Nguyễn Đắc T và bà Trần Thị G phải thanh toán trả cho Ngân hàng A số tiền tính đến hết ngày 30.6. 2022 bao gồm tiền gốc vay chưa trả, nợ lãi trong hạn nợ lãi quá hạn, tiền phạt do chậm trả lãi trong hạn, cụ thể phải thanh toán trả như sau:

-Số tiền gốc chưa trả: 4.998.500.000 đồng

- Số tiền lãi trong hạn theo : 589.893.040 đồng

- Lãi quá hạn theo:747.319.315 đồng

- Tiền phạt chậmtrả: 63.140.392 đồng

Từ ngày 1.7. 2022 (ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm) ông Nguyễn Đắc T và bà Trần Thị G còn tiếp tục phảitrả thêm một khoản tiền được tính theo mức lãi suất quá hạn các bên đã thỏa thuận, kí kết trong Hợp đồng tín dụng, các giấy nhận nợ trên số tiền nợ gốc theo từng đợt giải ngân, giấy nhận nợ chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Đắc T và bà Trần Thị G phảitiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngoài ra, còn phảitiếp tục chịu mức phạt trên số tiền lãi trong hạn chưa thanh toán cho đến khi thanh toán hết tiền nợ lãi trong hạn theo mức phạt đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về khoản tiền phạt nêu trên.

2.Trường hợp ông T và bà G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Quyết định tại Bản án thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền làmđơn đề nghịCơ quan Thihành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tµi s¶n thÕ chÊp là thửa đất số 48, tờ bản đồ số 4 TB, diện tích 196 m2 tại địa chỉ Thôn Thiết B, xã Vân H, huyện Đông A, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 871673 do ủy ban nhân dân huyện Đông A cấp ngày 19/04/2010 mang tên Ông Nguyễn Đắc T, bà Trần Thị G và các tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Phụ lục hợp đồng tín dụng do các bên đã kí kết.

Nếu số tiền phát mại thu được, sau khi trừ đi các chi phí cho việc bán tài sản các khoản phải nộp cho Nhà nước (nếu có), ông T và bà G phải thanh toán cho Ngân hàng A theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất,thì trả lại phần còn dư tiếp tục thanh toán cho số tiền nợ gốc tiền lãi trong hạn, quá hạn, tiền phạt chậm trả lãi phí và các chi phí khác có liên quan (nếu có).

Sau khi thanh toán cho khoản tiền gốc, tiền lãi phát sinh, phí và các chi phí khác liên quan (nếu có) nếu còn dư thì hoàn trả lại cho ông Nguyễn Đắc T và bà Trần Thị G ; nếu còn thiếu ông T và bà G tiếp tục trả theo quy định tại điểm 4.3.6 Điều 4 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 16/10/2014 cho đến khi trả xong.

3. ông Nguyễn Đắc T và bà Trần Thị G phải chịu 114.398.853 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

4. Hoàn trả Ngân hàng A số tiền 56.766.000 đồng tạmứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0045639 ngày 22.10.2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A.

Tr êng hîp b¶n ¸n ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n,tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6,7 vµ 9 LuËt thihµnh ¸n d©n sù.ThêihiÖu thi hµnh ¸n ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ĐiÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Các đương sự v¾ng mÆt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy ® îc tèng ®¹t B¶n ¸n hoÆc kÓ tõ ngµy B¶n ¸n niªm yÕt theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.

¸n xö c«ng khai s¬ thÈm.

Cỡ chữ