- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 133/2020/DS-ST Ngày: 07/07/2020. V/v tranh chấp: hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Hoa
2. Bà Nguyễn Thị Nhàn
Thư ký phiên tòa: bà Phan Thị Ngọc Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây: không tham gia phiên tòa
Trong ngày 07 tháng 07 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 45/2020/TLST-DS ngày 27/02/2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2020/QĐST-DS ngày 20/05/2020, quyết định hoãn phiên tòa số 32/2020/QĐST-DS ngày 08/06/2020 của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây giữa các đương sự:
Nguyên đơn: NGÂN HÀNG C ;
Địa chỉ: số *, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật ông Dƣơng Quyết T – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn Q – Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch huyện G
Bị đơn:
HUỲNH VĂN H – sinh năm 1976;
HUỲNH THỊ MỸ D - sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang;
(ông Q xin vắng mặt, ông H, bà D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C trình bày: Ngày 17/4/2017 Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện G có phê duyệt cho hộ ông Huỳnh Văn H vay số tiền 50.000.000 đồng, mã món vay 6600000710119641, lãi suất 0,6875%/tháng, hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 18/4/2020 với mục đích chăn nuôi bò, dê sinh sản thuộc chương
- 2 -
trình cho vay hộ mới thoát nghèo, là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn do ông Huỳnh Tấn D làm tổ trưởng, thuộc Hội phụ nữ xã B quản lý. Theo hợp đồng 6600000710119641 ngày 17/4/2017 thỏa thuận giữa Ngân hàng và hộ vay là 12 tháng trả nợ gốc 01 lần, số tiền trả mỗi lần là 16.600.000 đồng, kỳ trả đầu tiên bắt đầu vào ngày 18/4/2018 và thực hiện trả lãi hàng tháng kể từ ngày 18/5/2017, nhưng đến nay hộ ông Huỳnh Văn H không thực hiện trả lãi và vốn gốc cho Ngân hàng theo cam kết. Hiện hộ ông Huỳnh Văn H còn nợ Ngân hàng số tiền vốn gốc là 50.000.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 26/2/2020 là 4.677.966 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu chấm dứt hợp đồng tín dụng số 6600000710119641 ngày 17/4/2017 giữa Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện G với hộ ông Huỳnh Văn H, yêu cầu ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng số tiền vốn gốc là 50.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh tạm tính đền ngày 26/2/2020 là 4.677.966 đồng, yêu cầu trả vốn và lãi ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho ông H, bà D nhưng ông H, bà D không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C.
Tại phiên Tòa hôm nay
Nguyên đơn Ngân hàng C đại diện là ông Nguyễn Văn Q có đơn xin xét xử vắng mặt và yêu cầu ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D trả số tiền vốn vay là 50.000.000 đồng và lãi tính đến ngày 07/07/2020 là 6.169.746 đồng, tổng cộng là 56.169.746 đồng, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là "hợp đồng vay tài sản".
Xét người đại diện cho nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Q có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt ông Q.
Xét bị đơn ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông H, bà D vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định xét xử vắng mặt ông H, bà D.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C là có cơ sở vì giữa Ngân hàng C - Phòng giao dịch huyện G và ông Huỳnh Văn H có ký hợp đồng vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay theo chương trình cho vay hộ cận nghèo ngày 07/4/2017, để vay số tiền 50.000.000 đồng để chăn nuôi bò, dê sinh sản. Thời hạn là 60 tháng, kỳ hạn trả nợ 12 tháng/lần với số tiền là 16.600.000 đồng, lãi trả hàng tháng, hạn trả cuối cùng là ngày 18/4/2020. Sau khi vay ông H chưa trả cho Ngân hàng số tiền vốn và có trả tiền lãi là 7.136.037 đồng, hiện còn nợ lại tiền vốn là 50.000.000 đồng. Cho thấy ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân
- 3 -
hàng C buộc ông Huỳnh Văn H có trách nhiệm trả cho ngân hàng C số tiền vốn là 50.000.000 đồng.
Về yêu cầu tính lãi của Ngân hàng C yêu cầu tính lãi đến ngày Tòa xét xử là ngày 07/07/2020 với số tiền là 6.169.746 đồng. Xét yêu cầu này là có cơ sở vì căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng về việc "quy định lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng", căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 07/4/2017 giữa Ngân hàng C và ông H đã thỏa thuận mức lãi suất. Lãi suất mà phía Ngân hàng yêu cầu phù hợp với mức lãi suất của hợp đồng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tính lãi của Ngân hàng, buộc ông H trả cho Ngân hàng C số tiền lãi là 6.169.746 đồng.
Đối với bà Huỳnh Thị Mỹ D là vợ của ông Huỳnh Văn H cũng là người thừa kế món vay này, đồng thời cũng là thành viên trong hộ của ông H, với món vay ông H vay của Ngân hàng C theo chương trình cho vay hộ cận nghèo chăn nuôi bò, dê sinh sản. Cho thấy việc ông H vay tiền của Ngân hàng C là để phát triển kinh tế gia đình, là nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Do đó bà D cũng có trách nhiệm liên đới trả tiền theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình.
Về thời gian trả: Ngân hàng C yêu cầu trả tiền vốn và lãi ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu này là có cơ sở vì số tiền này ông H, bà D để kéo dài không trả cho Ngân hàng đã ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng nên cần buộc ông H, bà D trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 174, 175, 179, 227, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng các Điều 274, 280, 317, 320, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015
- Áp dụng Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng.
- Áp dụng Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng C
Buộc ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng C số tiền vốn là 50.000.000 đồng và lãi là 6.169.746 đồng, tổng cộng là 56.169.746 đồng (năm mươi sáu triệu một trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi sáu đồng), ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- 4 -
Kể từ ngày 08/07/2020 ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D, còn phải tiếp tục trả lãi cho ngân hàng C theo mức lãi suất của giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 07/4/2017 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí:
- Ông Huỳnh Văn H và bà Huỳnh Thị Mỹ D phải chịu 2.808.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng C được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
Báo các đương sự vắng mặt biết được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- 5 -
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện Gò Công Tây; - THA.DS huyện Gò Công Tây - Các đương sự. - Lưu: hồ sơ, án văn. | Nguyễn Văn Tuấn Anh |