- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Quách Thu T và anh Trương Anh D là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 133/2019/HNGĐ-ST Ngày 28-5-2019 V/v ly hôn giữa chị T và anh D |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Hải
2. Ông Nguyễn Xuân Quỹ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 28 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký hết hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 76/2019/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Quách Thu T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn CĐ, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Anh Trương Anh D, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn CĐ, huyện Đ, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 18-01-2019, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Quách Thu T trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị và anh D chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1993; có tổ chức lễ cưới theo phong tục, nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã nhau. Vợ chồng ly thân khoảng 02 năm trở lại đây. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên chị T yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt quan hệ như vợ chồng với anh D. Về nuôi con chung: Anh, chị có 02 con chung Trương Thúy H sinh ngày 19-5-1994 và Trương Quang L sinh ngày 09-10-2000, các con đã trưởng thành. Về tài sản chung: Chị và anh D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn anh Trương Anh D xác định thời gian anh chị chung sống với nhau như vợ chồng, nguyên nhân mâu thuẫn, con chung, tài sản chung đúng như lời trình bày của chị T. Anh đồng ý yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt quan hệ vợ chồng giữa anh và chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về tố tụng: Anh Trương Anh D là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh D.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh D chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1993 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau một thời gian chung sống, giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất hòa. Anh chị xác định tình cảm giữa anh chị không còn nên đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, anh chị chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, căn cứ vào Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Anh, chị có 02 con chung Trương Thúy H sinh ngày 19-5-1994 và Trương Quang L sinh ngày 09-10-2000, các con đã trưởng thành
Về chia tài sản: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có.
Về án phí: Chị T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 7 Điều 28, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Quách Thu T và anh Trương Anh D là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Anh chị có 02 con chung đã trưởng thành.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
5. Về án phí: Chị Quách Thu T phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 001446 ngày 21-3-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện CĐ; - Chi cục THADS huyện CĐ; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG X ÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |