vanban.org

Bản án 132/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Trà M. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Trà M ly hôn v i ông Huỳnh Văn L Em. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị Trà M"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 132/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 15-04-2026
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Dứt và bà Lê Nguyễn Hồng Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 15 tháng 04 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 59/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 10/01/1988; căn cư c công dân số: xxxxxxxxxxxx địa ch : ấp L, xã L, t nh An Giang; có văn bản xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn Lộc E, sinh ngày 30/4/1983; căn cư c công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa ch : ấp L, xã N, t nh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Trà M tr nh bày: Bà M và ông Huỳnh Văn L Em trên tinh thần tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C (nay là xã N), t nh An Giang vào năm 2013. V chồng chung sống không hạnh phúc, đến năm 2022 phát sinh mâu thu n thường xuyên cự cãi nên v chồng không còn chung sống v i nhau từ tháng 7/2025. Nhận thấy t nh cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho đư c ly hôn v i ông Huỳnh Văn L Em.

- Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Huỳnh Quốc T, sinh 30/01/2013; Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 29/3/2021. Hiện nay do bà M đang nuôi dưỡng, khi ly hôn bà M yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông Lộc E cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có.

- Về n chung: không có

Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Trà M giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn ông Huỳnh Văn L Em không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Trà M khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn v i ông Huỳnh Văn Lộc E. Ông Lộc E có nơi cư trú trên địa bàn xã N, t nh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Bà Nguyễn Thị Trà M có văn bản xin vắng mặt, ông Huỳnh Văn Lộc E đã đư c triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng v n vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Trà M và ông Huỳnh Văn L Em là h p pháp v ông bà có đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn số 11 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, t nh An Giang cấp ngày 14/01/2013. Trong cuộc sống chung v chồng ông bà sống không h p nhau, theo nguyên đơn tr nh bày là do thường xuyên cự cãi nên v chồng không còn chung sống v i nhau từ tháng 7/2025. Hội đồng xét xử thấy rằng bà M xin ly hôn v i ông Lộc E, bà M, ông Lộc E sống chung v i nhau, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà M là phù h p v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà M.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Trà M tr nh bày là v chồng có 02 con chung tên Huỳnh Quốc T, sinh 30/01/2013; Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 29/3/2021. Hiện nay 02 con chung do bà M đang nuôi dưỡng, khi ly hôn bà M yêu cầu đư c tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Xét thấy, các con chung đang đư c bà M chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển n định. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến của cháu Huỳnh Quốc T, cháu có nguyện vọng đư c sống cùng v i bà M trong trường h p bà M, ông Lộc E ly hôn. Do đó, để đảm bảo n định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Hội đồng xét xử giao các cháu Huỳnh Quốc T, sinh 30/01/2013; Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 29/3/2021 cho bà M đư c tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Trà M khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về n chung: Bà Nguyễn Thị Trà M khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trà M phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Trà M.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Trà M ly hôn v i ông Huỳnh Văn L Em.

2) Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trà M đư c tiếp tục nuôi con chung là: Huỳnh Quốc T, sinh 30/01/2013; Huỳnh Thị Kim N, sinh ngày 29/3/2021.

Bà Nguyễn Thị Trà M cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đư c cản trở ông Huỳnh Văn Lộc E trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V l i ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Trà M khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

4) Về n chung: Bà Nguyễn Thị Trà M khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trà M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), đư c khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 300301 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự t nh An Giang. Bà Nguyễn Thị Trà M đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân t nh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ