- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H N ly hôn Y K"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà H N Ênuôl.
- Căn cứ chính? Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân…; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK Bản án số: 132/2026/HNGĐ-ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngày: 29 – 7 – 2026 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1./ Bà Tống Thị Điệp.
2./ Bà Phạm Thị Tuyết Nhung.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2026, tại phòng xử án - Toà án nhân dân khu vực 1 – Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 169/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04/3/2026, về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 106/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà H N Ê, sinh năm 1987 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Buôn M, phường E, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Y KK, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Buôn M, phường E, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện, tại bản tự khai nguyên đơn, bà H N Ê trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Y KK tìm hiểu yêu thương nhau tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Nay là phường E, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 20/3/2006.
Sống chung hạnh phúc một thời gian đầu thì đến năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do mâu thuẫn vợ chồng sống chung không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, ông Y KK có tính vũ phu, hay uống rượu không lo làm ăn. Tôi xác định không còn tình cảm với chồng nên xin được ly hôn với ông Y KK.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là H Nguyệt Ênuôl, sinh ngày 08/7/2006; Y Plim Ê1, sinh ngày 26/3/2008.
Hiện nay cháu H Nguyệt Ê2 và cháu Y Plim Ê1 đã đủ 18 tuổi nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn ông Y KK nhưng ông Y KK vẫn vắng mặt, không có lý do. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành đưa vụ án ra xét xử.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Đắk Lắk trình bày:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ trông chấp, đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Đề nghị HĐXX:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà H N Ê:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà H N Ênuôl và ông Y KK được ly hôn với nhau.
- Về con chung: Hiện nay các con chung là H Nguyệt Ênuôl, sinh ngày 08/7/2006 và Y Plim Ê1, sinh ngày 26/3/2008 đã đủ 18 tuổi nên không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà H N Ênuôl yêu cầu ly hôn với ông Y KK; Địa chỉ cư trú tại phường E, tỉnh Đắk Lắk. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2015/QH15, thì đây là vụ án “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đắk Lắk.
Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; Nguyên đơn bà H N Ênuôl có Đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H N Ênuôl và ông Y KK kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 20/3/2006 (Nay là phường E, tỉnh Đắk Lắk) nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà H N Ê và ông Y KK sau khi về chung sống với nhau thì đến năm 2024 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Theo bà H N Ênuôl trình bày: Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống chung không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, ông Y KK có tính vũ phu, hay uống rượu không lo làm ăn nên bà H N xin được ly hôn với ông Y K.
Qua xác minh tại chính quyền địa phương. Đại diện chính quyền địa phương cho biết:
“Quá trình chung sống thì ông bà có phát sinh mâu thuẫn và bà H N Ênuôl có yêu cầu được ly hôn. Về nguyên nhân cụ thể mâu thuẫn thì địa phương không nắm do ông bà không yêu cầu hòa giải ở địa phương.”
Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của hai bên, việc bà H N Ênuôl xét thấy không còn tình cảm với ông Y KK, vợ chồng không còn tình cảm với nhau, dẫn đến mâu thuẫn cuộc sống kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của bà H N Ê, cho bà H N Ênuôl được ly hôn với ông Y KK.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà H N Ê và ông Y KK có 02 con chung là H Nguyệt Ênuôl, sinh ngày 08/7/2006 và Y Plim Ê1, sinh ngày 26/3/2008.
Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H N Ênuôl không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà H N Ê phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Bị đơn ông Y KK không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2015/QH15;
Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà H N Ênuôl.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà H N Ênuôl được ly hôn với ông Y KK.
2. Về con chung:
Hiện nay các con chung là H Nguyệt Ênuôl, sinh ngày 08/7/2006 và Y Plim Ê1, sinh ngày 26/3/2008 đã đủ 18 tuổi, các cháu có quyền quyết định cuộc sống riêng của mình, nên không đề cập giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
5. Về án phí: Bà H N Ênuôl phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001793 ngày 12/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 36 và 71 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025”.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 1 - Đắk Lắk; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Đắk Lắk; - UBND phường Ea Kao; - Các đương sự; - Lưu: HS +VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Loan |