vanban.org

Bản án 132/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Buộc ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 33.784.966 đồng tiền vốn và 21.914.025 đồng tiền lãi tạm tính đến ngày 29/5/2025. Tổng cộng là 55.698.991 đồng. Ông Nguyễn Văn B phải tiếp tục trả tiền lãi đối với nợ gốc chưa thanh toán kể từ sau ngày tuyên án cho đến khi thanh to… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Số: 132 /2025/ DS- ST
Ngày: 29 - 5 - 2025
V/v tranh chấp Hợp đồng Tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông HUỲNH VĂN DŨNG

2. Ông VÕ VĂN CƢỜNG

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG- Thư Ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 29 tháng 5 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2025/QĐST- DS ngày 16 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S( gọi tắc là Ngân hàng). Trụ sở: số 266-268 Nam Kỳ khởi Nghĩa, phường V, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N- Quyền Tổng giám đốc.

Đại diện ủy quyền: Bà Nguyễn Thanh L- Chuyên viên quản ly tín dụng và kiểm soát rủi ro.

Theo giấy ủy quyền ngày 06/02/2025.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963 Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Bà L xin vắng mặt, ông B vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S trình bày: Ngày 22/5/2023 Ngân hàng có ký kết với ông B hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng gồm: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân; bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Căn cứ thu nhập của ông B, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng cá nhân với hạn mức 30.000.000đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ, tính đến ngày 15/02/2024 ( ngày chuyển nợ quá hạn) ông B đã thực hiệc các giao dịch với tổng số tiền 31.493.682 đồng, tiền lãi 7.678.626 đồng, tiền phí 2.542.558 đồng, ông B thanh toán được 7.500.000 đồng. Do ông B vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành thẻ tín dụng nên ngày 15/02/2025 Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quán hạn theo điều 13 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành thẻ tín dụng. Tính đến ngày 07/01/2025 ông B còn nợ Ngân hàng các khoản gồm dư nợ quá hạn 33.784.966 đồng, lãi quá hạn 15.279.075 đồng.

Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn B trả Ngân hàng các khoản tiền gồm dư nợ quá hạn 33.784.966 đồng, lãi quá hạn 15.279.075 đồng( tạm tính đến ngày 07/01/2025). Ông B phải trả lãi phát sinh sau ngày 07/01/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại hợp đồng.

Tại bản sao kê nợ ngày 29/5/2025 Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu ông B trả 33.784.966 đồng tiền vốn và 21.914.025 đồng tiền lãi tạm tính đến ngày 29/5/2025. Tổng cộng là 55.698.991 đồng và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng sau ngày 29/5/2025 đến khi thanh toán xong nợ.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn B vắng mặt không có lý do và không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn B trả tiền vay còn thiếu. Do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo qui định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Văn B dù được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ 02 lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông.

Nội dung: Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ Ngân hàng cung cấp thể hiện ông B đã ký vào giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2716192; bản điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng, hạn mức chung là 30.000.000đồng, mục đích vay tiền để tiêu dùng cá nhân. Tuy nhiên sau khi được mở thẻ tín dụng ông đã thực hiện các giao dịch nhưng không thực hiện việc trả nợ như thỏa thuận, hiện các khoản nợ đã chuyển sang nợ quá hạn, Ngân hàng cũng có thông báo cho ông biết về thu hồi nợ và khởi kiện nhưng ông vẫn không thanh toán tiền vay. Như vậy thực tế giữa các bên có phát sinh giao dịch dân sự, ông B đã vi phạm cam kết trả tiền cho Ngân hàng nên việc Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ. Do đó Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S, buộc ông Nguyễn Văn B trả cho ngân hàng 33.784.966 đồng tiền vốn và 21.914.025 đồng tiền lãi tạm tính đến ngày 29/5/2025. Tổng cộng là 55.698.991 đồng và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng sau ngày 29/5/2025 đến khi thanh toán xong nợ.

Án phí: Ông B phải chịu án phí theo qui định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết 326/ NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

1. Buộc ông Nguyễn Văn B trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 33.784.966 đồng tiền vốn và 21.914.025 đồng tiền lãi tạm tính đến ngày 29/5/2025. Tổng cộng là 55.698.991 đồng.

Ông Nguyễn Văn B phải tiếp tục trả tiền lãi đối với nợ gốc chưa thanh toán kể từ sau ngày tuyên án cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2716192 ngày 17/5/2023 và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Trường hợp trong hợp đồng cho vay đã ký kết các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay tiền thì lãi suất mà khách hàng vay tiền phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn B phải chịu 2.785.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần S 1.227.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016491 ngày 12/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về thời hạn kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ