- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị L và anh H"
- Tòa quyết gì? 1 - Xử ly hôn giữa chị Phan Thị Thúy L và anh Đoàn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2024/HNGĐ - ST Ngày: 30 - 9 - 2024. V/v ly hôn giữa chị Linh và anh Hải. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hùng Phương.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Vui.
2. Ông Đàm Văn Kiều.
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Tuấn Tú – Thư ký Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hưng tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hằng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nghĩa Hưng mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2024/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024. Về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thúy L – Sinh năm: 1999;
Địa chỉ: Xóm C, xã N (N là thị trấn Q), huyện N, tỉnh Nam Định.
* Bị đơn: Anh Đoàn Văn H – Sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Đ, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Tại phiên tòa vắng mặt chị L và anh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại phiên toà nguyên đơn chị Phan Thị Thúy L vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt) nhưng trong đơn khởi kiện cũng như tại bản tự khai của chị L thể hiện: Chị kết hôn với anh Đoàn Văn H vào tháng 01/2024 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Ngay sau khi kết hôn vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Từ tháng 4/2024 cho đến nay vợ chồng chị sống ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh H không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng cho chị được ly hôn với anh Đoàn Văn H.
Về con chung: Chị Phan Thị Thúy L xác định giữa chị và anh H không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Phan Thị Thúy L không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Phan Thị Thúy L đề nghị giải quyết theo quy định.
Tại phiên toà hôm nay bị đơn anh Đoàn Văn H vắng mặt không có lý do. Trong quá trình giải quyết vụ án anh H có quan điểm đề nghị Tòa án cho anh suy nghĩ một tháng. Sau đó Tòa án đã triệu tập anh H đến Tòa án để làm việc nhưng anh H không hợp tác. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng cùng UBND xã N đã tiến hành niêm yết đầy đủ những văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định tại Điều 179 Bộ luật Tố tụng Dân sự để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến xét xử tại phiên toà hôm nay Thẩm phán thụ lý giải quyết cũng như Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 6 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Xử ly hôn giữa chị Phan Thị Thúy L và anh Đoàn Văn H. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Phan Thị Thúy L vắng mặt nhưng chị L đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Đoàn Văn H vắng mặt không có lý do nhưng anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và vắng mặt là lần thứ hai. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L và anh H là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung: Cuộc hôn nhân giữa chị Phan Thị Thúy L và anh Đoàn Văn H vào tháng 01 năm 2024 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N là một hôn nhân tự do, tiến bộ và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đã không hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong hôn. Vợ chồng chị L anh H đã sống ly thân nhau từ tháng 4/2024 cho đến nay. Nay chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin được ly hôn với anh H. Phía anh H không có quan điểm về việc giải quyết vụ án. Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm xử ly hôn giữa chị L và anh H.
Hội đồng xét xử thấy: Trên thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh H đã kéo dài và ngày một trầm trọng, hôn nhân đã tan vỡ, nay chị L xin ly hôn anh H nên chấp nhận là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Phan Thị Thúy L và anh Đoàn Văn H không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Phan Thị Thúy L và anh Đoàn Văn H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm chị Phan Thị Thúy L phải nộp theo quy định của pháp luật.
Xét để nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Hưng là phù hợp.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 6 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q;
1 - Xử ly hôn giữa chị Phan Thị Thúy L và anh Đoàn Văn H.
2 - Về án phí dân sự sơ thẩm chị Phan Thị Thúy L phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0001435 ngày 09/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng, chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Báo cho người vắng mặt biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã Nghĩa Phong; - UBND thị trấn Quỹ Nhất; - Lưu văn phòng; HSVA. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Phạm Hùng Phương |