- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Quanh - Trần Văn Đỏ"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Phan Thị Q. Xử cho chị Phan Thị Q được ly hôn với anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2024/HNGĐ -ST Ngày: 26/8/2024 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Th nh ph n Hội n
h
c :
Th ph n - Ch a phi n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
C c h i h nh n d n: Ông Nguyễn Văn Tâm và bà Đỗ Kim Phụng
Th ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư T a án nhân dân huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 336/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 137/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1/. Nguy n đơn: Chị Phan Thị Q, sinh năm 1982
Địa ch : ấp Văn Đức B, xã An T, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu
2/. Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1983
Địa ch : ấp Văn Đức B, xã An T, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu
(Chị Q có đơn xé xử vắng ặ , anh Đ vắng ặ )
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn hởi i n ngày 21/6/2024, lời hai trong quá trình tố tụng, chị Phan Thị Q trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị và anh Trần Văn Đ chung sống với nhau vào năm 2004, hôn nhân tự nguy n và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An T, huy n Đ H và đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cải vả do bất đồng quan điểm sống, anh Đ nhậu nhẹt, đánh chị và xúc phạm chị nhiều lần nên cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân đến nay gần 15 năm, anh Đ cũng có liên lạc cho con nhưng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng hông c n hả năng hàn gắn với nhau cũng hông thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn Đ.
Về con chung: Chị Q xác định anh chị 01 người con chung Phan Cẩm T, sinh ngày 01/01/2005, hi n nay con đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên hi ly hôn hông đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.
Đối với anh Trần Văn Đ: T a án đã tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng anh Đ vẫn hông đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng hông có l do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đ theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Chị Q và anh Đ ết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hông c n hạnh phúc, chị Q xác định hông thể tiếp tục chung sống với anh Đ nên yêu cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Q được ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Q xác định anh chị 01 người con chung Phan Cẩm T, sinh ngày 01/01/2005, hi n nay con đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên hi ly hôn hông đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q xác định anh chị hông có tài sản chung và không có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình chị Q phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phan Thị Q có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Trần Văn Đ. Anh Đ có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải.
Chị Q có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Anh Đ đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt hông có l do. Căn cứ hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án: Chị Q và anh Đ chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân UBND xã An Trạch, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Xét tình trạng hôn nhân giữa chị Q và anh Đ có nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống hiến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. Chị Q xác định anh chị đã sống ly thân một thời gian dài, hông quan tâm nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn. Như vậy mâu thuẫn hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân hông đạt được, cuộc sống chung hông thể éo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Q đối với anh Đ là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Chị Q xác định anh chị 01 người con chung Phan Cẩm T, sinh ngày 01/01/2005, hi n nay con đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên hi ly hôn hông đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung nên hông đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Q phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì c c lẽ r n;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và hoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51,53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Phan Thị Q. Xử cho chị Phan Thị Q được ly hôn với anh Trần Văn Đ.
2/.Về con chung: Đã trưởng thành.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có
4/. Về án phí: Chị Phan Thị Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010395 ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho chị Phan Thị Q và anh Trần Văn Đ được biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Liêu; - VKSND huy n Đ H; - Chi cục THADS huy n Đ H; -UBND xã An T; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Thạch Thị N ọc Bích |