vanban.org

Bản án 132/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tiên T, chị Nguyễn Thị Tiên T được ly hôn với anh Trần Ngọc L. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 14/9/2018 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiến - Lâm"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:132/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27/5/2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ B- TÆNH Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thiều Thị Phi Loan;

Ông Trần Văn Chánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B, tỉnh Đ tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Lý– Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:193/2022/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022, về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:107/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022, Quyết định hoãn phiên toà số:163/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09/5/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tiên T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: H16, ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Anh Trần Ngọc L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 2/2C đường D2, khu phố 1, phường H, thành phố B, tỉnh Đ

(Chị T có đơn xét xử vắng mặt, anh L vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tiên T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trần Ngọc L kết hôn năm 2017 tại Uỷ ban nhân dân nhân phường H, thành phố B, tỉnh Đ, hôn nhân tự nguyện không ai ép buộc. Quá trình chung sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Vì không muốn cuộc sống gia đình tan vỡ hai vợ chồng đã ngồi lại với nhau để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả. Chị và anh L đã sống ly thân với nhau từ tháng 3 năm 2020 cho đến nay. Nay thấy cuộc sống hôn nhân không hoà thuận, tình cảm nay cũng không còn, vợ chồng cảm thấy không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị T yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L.

- Về con chung: Chị T xác định có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 14/9/2018. Ly hôn chị T xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Tại biên bản làm việc anh Trần Ngọc L trình bày: Về quan hệ hôn nhân anh đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Tiên T; Về con chung có 01 con chung cháu Trần Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 14/9/2018, hiện nay cháu Ch đang ở với chị T, ly hôn anh đồng ý giao cháu Ch cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời anh không cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

YÙ kieán cuûa Vieän kieåm saùt nhaân daân thành phố B:

+ Về việc kiểm sát chấp hành pháp luật tố tụng: Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự và thẩm quyền giải quyết, Tòa án đã xác định đúng theo quy định pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quy định. Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật.

+ Về vieäc giải quyết tranh chaáp: Từ các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tiên T, cho chị Nguyễn Thị Tiên T được ly hôn với anh Trần Ngọc L; Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 14/9/2018 cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tiên T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định.

Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Tiên T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Ngọc L. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự xác định chị Nguyễn Thị Tiên T là nguyên đơn, anh Trần Ngọc L là bị đơn.

- Về thẩm quyền giải quyết: Anh Trần Ngọc L có hộ khẩu thường trú tại thành phố B, tỉnh Đ và hiện nay đang sinh sống tại thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tiên T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ.

- Về thủ tục tố tụng: Toà án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho anh Trần Ngọc L nhưng anh L không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải cũng như tham gia xét xử; chị T có đơn vắng mặt, căn cứ và Điều 207, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với chị T, anh L.

Về nội dung tranh chấp:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tiên T và anh Trần Ngọc L tự nguyện kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B, tỉnh Đ. Được Uỷ ban nhân dân phường H, thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 96/2017 ngày 23/9/2017. Đối chiếu quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống lúc đầu hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Đến tháng 3 năm 2020 chị và anh L sống ly thân cho đến nay. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L. Xét yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, quý trọng chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau để cùng xây dựng gia đình hạnh phúc. Xác minh tại Uỷ ban nhân dân phường H, thành phố B hiện nay chị T đã đưa con về quê sống khoảng một năm nay. Như vậy, thể hiện việc mâu thuẫn trong tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh L theo như chị T khai là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn chung sống, không còn quan tâm, yêu thương, chăm sóc lẫn nhau nữa. Quá trình giải quyết Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng chị T vẫn cương quyết ly hôn do không còn tình cảm gì với anh L nữa và tại biên bản làm việc với Toà án anh L cũng đồng ý ly hôn. Do đó, Tòa án căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Tiên T được ly hôn với anh Trần Ngọc L.

- Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 14/9/2018 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

[3] Về ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát và đương sự:

- Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

- Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị Tiên T phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Tiên T phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tiên T, chị Nguyễn Thị Tiên T được ly hôn với anh Trần Ngọc L.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo Ch, sinh ngày 14/9/2018 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị Tiên T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Tiến đã nộp tại biên lai số 0001117 ngày 14/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Chị Nguyễn Thị Tiên T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Tiên T, anh Trần Ngọc L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh;

- VKSND TP. B;

- THA dân sự;

- UBND nơi ĐKKH;

- Đương sự;

- Lưu.

Nguyễn Thị Quỳnh

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thiều Thị Phi Loan

Trần Văn Chánh

Nguyễn Thị Quỳnh

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh;

- VKSND TP. B;

- THA dân sự;

- UBND nơi ĐKKH;

- Đương sự;

- Lưu.

Nguyễn Thị Quỳnh

NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN NAM ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Thìn

Huỳnh Thị Kim Kiên

Nguyễn Thị Quỳnh

TM.NAM ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ