- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Ph ly hôn Nguyễn Quốc H"
- Tòa quyết gì? Tu ên xử: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của bà Ngu ễn Thị Thanh P về việc “Tranh chấp l hôn, nuôi con chung khi ly hôn” đối với ông Ngu ễn Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2019/HNGĐ-ST Ngày: 03-7-2019 V/v “Tranh chấp l hôn, nuôi con chung khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Đinh Tiền Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngu ễn Thanh H
Bà Lương Thị Hồng Thắm
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương là Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 03 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 415/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 153/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 99/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1978; (có mặt)
Địa chỉ thường trú: ấp T, xã P, hu ện B, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ tạm trú: Ấp 5, xã Đ, hu ện N, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1978; (vắng mặt)
Địa chỉ thường trú: ấp T, xã P, hu ện B, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ tạm trú: Ấp 5, xã Đ, hu ện N, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngà 19/4/2019, trong quá tr nh giải qu ết vụ án và tại phiên tòa, ngu ên đơn là bà Ngu ễn Thị Thanh P trình bày: bà và ông Ngu ễn Quốc H tự t m hiểu nhau, sống chung với nhau từ năm 2003, Sau đó, bà và ông H có đăng ký kết hôn theo qu định của pháp luật tại UBND xã T, hu ện B, tỉnh Vĩnh Long ngày 25/4/2005. Buổi đầu, bà và ông H sống với nhau chung nhà cha mẹ ruột của ông H tại hu ện B, tỉnh Vĩnh Long. Sau đó, bà và ông H đi làm ăn ở một vài tỉnh khác. Từ năm 2015, bà và ông H sinh sống tại xã Đ, hu ện N, tỉnh Long An cho đến na . Cả hai đều có đăng ký tạm trú tại xã Đ. Bà và ông H chung sống được 16 năm. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Khoảng ba, bốn năm trở lại đâ , bà và ông H có phát sinh mâu thuẫn, ngu ên nhân là do ông H ha nhậu nhẹt xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của bà và gia đ nh của bà. Bà đã nhiều lần khu ên ngăn nhưng ông H vẫn không tha đổi. Khoảng 07 tháng, 08 tháng nay, bà và ông H đã không còn sống chung nhà với nhau. Hiện tại, cả hai đều làm ăn và sinh sống tại xã Đức Hòa Đông. Đến na , bà cảm thấ t nh cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà P khởi kiện êu cầu Tòa án giải qu ết cho bà được l hôn với ông Ngu ễn Quốc H.
Về nuôi con chung: Quá tr nh chung sống, bà xác định bà và ông H có 01 con chung tên Ngu ễn Thị Ngọc T, sinh ngày 26/4/2003, giới tính: N. Hiện tại, con chung đang sống chung với bà. Khi ly hôn, bà êu cầu được nuôi dưỡng con chung, không êu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Bà xác định giữa bà và ông H không có tài sản chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết.
Về nợ chung: Bà xác định bà và ông H không có nợ ai.
Bị đơn là ông Ngu ễn Quốc H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng của Tòa án, thể hiện việc bà P êu cầu được ly hôn với ông H, nhưng ông H vẫn không có văn bản ý kiến tr nh bà đối với các êu cầu khởi kiện của bà P.
Vụ án đã được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến hành hòa giải được do bị đơn là ông H vắng mặt.
Tại phiên tòa, bị đơn là ông Ngu ễn Quốc H vắng mặt. Ngu ên đơn Ngu ễn Thị Thanh P vẫn giữ ngu ên êu cầu khởi kiện như đã tr nh bà .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm qu ền giải qu ết vụ án: Bà Ngu ễn Thị Thanh P khởi kiện êu cầu được l hôn với ông Ngu ễn Quốc H. Ông H đang cư trú tại xã Đ, hu ện N, tỉnh Long An. Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án nà là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh; thẩm qu ền giải qu ết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An theo qu định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ngu ên đơn là bà Ngu ễn Thị Thanh P có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án, nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo qu định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Bị đơn là ông Ngu ễn Quốc H được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông H.
Xét êu cầu khởi kiện của bà Ngu ễn Thị Thanh P:
Về hôn nhân: Xét thấy, Bà Nguyễn Thị Thanh Pvà ông Nguyễn Quốc H tự nguyện sống chung và đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 34/2005 đăng ký ngà 25/4/2005 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, tỉnh Vĩnh Long cấp, nên hôn nhân giữa bà P và ông Hlà hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Xét thấ , quá tr nh chung sống giữa bà P và ông H đã có phát sinh mâu thuẫn như bà P đã tr nh bà , nên bà P mới nộp đơn êu cầu được l hôn với ông H. Mặc khác, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông H và ông H là người trực tiếp ký nhận, thể hiện việc bà P êu cầu được l hôn với ông H tại Tòa án, nhưng ông H vẫn hông có ý kiến, không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ, hàn gắn t nh cảm vợ chồng. Tại phiên tòa, bà P xác định không còn t nh cảm g với ông H và vẫn giữ ngu ên êu cầu được l hôn. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa bà P và ông H là có thật, quan hệ hôn nhân của hai bên đã lâm vào t nh trạng trầm trọng, t nh cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấ , việc bà P cương qu ết l hôn với ông H là có cơ sở, nghĩ nên chấp nhận xử cho bà Ngu ễn Thị Thanh P được l hôn với ông Ngu ễn Quốc H là hoàn toàn phù hợp với qu định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Về nuôi con chung: Theo qu định tại các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 th : “...Vợ, chồng được qu ền thỏa thuận người trực tiếp nuôi con...; Nếu con từ 07 (bả ) tuổi trở lên th xem xét ngu ện vọng của con...”. Do tại thời điểm xét xử, con chung tên Ngu ễn Thị Ngọc T, sinh ngày 26/4/2003 đã đủ 07 tuổi. Quá trình giải quyết vụ án, cháu T có văn bản có ý kiến, nguyện vọng sống chung cùng với bà P. Mặc khác, ông H cố tình vắng mặt, nên không thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con. Hiện tại, con chung đang do bà P trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy, vì lợi ích của con chung trên ý kiến tự nguyện của con chung, đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống, trong học tập, nên cần giao cháu Nguyễn Thị Ngọc T cho bà P được trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đã thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà P không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: Do ông H cố t nh vắng mặt, không có ý kiến tr nh bà . Bà P xác định giữa bà P và ông H không có tài sản chung và không có nợ ai, không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau nà , các bên đương sự có tranh chấp về chia tài sản và nợ chung sẽ được giải qu ết bằng một vụ án khác.
Về án phí: Buộc bà Ngu ễn Thị Thanh P phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo qu định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tu ên xử: Chấp nhận êu cầu khởi kiện của bà Ngu ễn Thị Thanh P về việc “Tranh chấp l hôn, nuôi con chung khi ly hôn” đối với ông Ngu ễn Quốc H.
1. Về hôn nhân: Bà Ngu ễn Thị Thanh P được l hôn với ông Ngu ễn Quốc H.
2. Về nuôi con chung: Bà Ngu ễn Thị Thanh P được qu ền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Ngu ễn Thị Ngọc T, sinh ngày 26/4/2003, giới tính: Nữ. Ông Ngu ễn Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được qu ền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung th bên trực tiếp nuôi con có qu ền êu cầu Tòa án hạn chế qu ền thăm nom con theo qu định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đ nh không được qu ền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấ cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung th bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm qu ền có qu ền êu cầu Tòa án tha đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo qu định của pháp luật.
3. Về án phí: Buộc bà Ngu ễn Thị Thanh P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà Nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004528 ngà 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà Ngu ễn Thị Thanh P đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm.
4. Án xử sơ thẩm công khai, ngu ên đơn là bà Ngu ễn Thị Thanh P có mặt có mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngà kể từ ngày tuyên án. Bị đơn là ông Ngu ễn Quốc H vắng mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngà kể từ ngà được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
5. Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND hu ện Đức Hòa; - Chi cục THADS hu ện Đức Hòa; - UBND xã P, hu ện B, tỉnh Vĩnh Long (đ ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Tiền Phƣơng |