- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa ông Trương Văn K-bà HuỳnhThị Kiều D"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Uỷ ban thường
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 132/2018/HNGĐ-ST Ngày: 08-8-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Xuyên.
2. Ông Tôn Phước Thuận
Thư ký phiên tòa: B Đặng Thị Diệu Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 08 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 278/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4
năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
121/2018/QĐST-HNGĐ ng y 21 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Trương Văn K, sinh năm: 1976. (Có mặt)
Địa chỉ: số 22, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: B Huỳnh Thị Kiều D, sinh năm: 1984. (Vắng mặt)
Địa chỉ: số 197, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn ông Trương Văn K trình bày: ông
và b Diễm tìm hiểu, quen biết v kết hôn v o năm 2004, vợ chồng có tổ chức lễ cưới
và đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Sau thời gian chung sống thì vợ
chồng phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống,
thường xuyên cự cãi, b Diễm cờ bạc v có người khác bên ngo i, hôn nhân không
hạnh phúc v không thể h n gắn. Nhận thấy tình cảm không còn nên ông yêu cầu ly
hôn với b Diễm.
- Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Trương Diễm S, sinh ngày
14/12/2001 hiện do ông đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn ông yêu cầu được nuôi con
chung và không yêu cầu b Diễm cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ t i sản chung: ông K xác định không có t i sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: ông K xác định không có nợ chung.
Bị đơn B Huỳnh Thị Kiều D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải nhưng b Diễm vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a b Diễm về nội dung đơn khởi kiện c a ông K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về th tục tố tụng:
Ông Trương Văn K yêu cầu ly hôn với B Huỳnh Thị Kiều D. B Diễm có
nơi cư trú tại ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn B Huỳnh Thị Kiều D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia
phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn K và B Huỳnh Thị Kiều D xác lập
quan hệ vợ chồng v chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, b được pháp luật thừa nhận v bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2017 đến nay. Ông K xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại v h n gắn được; nếu tiếp tục chung sống sẽ không đảm bảo hạnh phúc. Ông K yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với b Diễm. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a ông Trương Văn K l phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Trương Diễm S, sinh ngày
14/12/2001. Trước đây vợ chồng cùng nuôi con chung nhưng từ khi vợ chồng không còn sống chung thì có thời gian cháu S sống với b Diễm, từ năm 2017 cháu S về sống với ông K cho đến nay. Sau khi ly hôn, ông K yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu b Diễm cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không ghi
nhận được ý kiến c a b Diễm về việc nuôi dưỡng con chung. Tuy nhiên, trong thời gian ông K nuôi dưỡng cháu S, ông K đã chăm sóc tốt v đảm bảo mọi điều kiện cho cháu S trong việc học tập, sinh hoạt. Tại biên bản ghi ý kiến ng y 28/5/2018 cháu S có nguyện vọng được sống với ông K để thuận tiện cho việc học tập, sinh hoạt, đi lại Xuất phát từ lợi ích mọi mặt c a cháu, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu c a ông K, quyết định giao cháu S cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo cho sự phát triển về thể chất, tinh thần cho cháu v phù hợp với quy định pháp luật.
B Diễm không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng bà có quyền tới lui
trông nôm, chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản b Diễm thực
hiện quyền n y.
Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu
Tòa án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp
dưỡng nuôi con.
Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu c a
ông K, không buộc b Diễm cấp dưỡng nuôi con chung.
Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận ý kiến c a ông Trương Văn K trình bày
không có t i sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến c a ông Trương Văn K trình bày
không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: ông Trương Văn K phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định c a
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ v o các Điều 51, 56, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình
2014.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a ông Trương Văn K.
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trương Văn K được ly hôn với B Huỳnh Thị
Kiều D.
- Về quan hệ con chung: ông Trương Văn K được tiếp tục trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung tên Trương Diễm S, sinh ngày 14/12/2001.
B Diễm không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
B Diễm không trực tiếp nuôi con chung nhưng bà có quyền tới lui trông nôm,
chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản b Diễm thực hiện quyền
này.
Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu
Tòa án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp
dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận ông Trương Văn K trình bày không có,
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ông Trương Văn K trình bày không có, Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trương Văn K phải chịu án phí hôn nhân v
gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019519ngày 13/4/2018 c a Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông K đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
Ông Trương Văn K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y
tuyên án.
B Huỳnh Thị Kiều D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ
ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - UBND xã L, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |