vanban.org

Bản án 132/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào: Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự; Điều 479 ộ luật dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 29 Nghị định 144/2006/ ngày 27/11/2006 c a hính h về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định …

hấp nhận yêu c u khởi kiện c a bà Lê Thị Mỹ H . uộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N có tr ch nhiệm liên đới trả cho bà bà Lê Thị Mỹ H số tiền 245.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào: Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự; Điều 479 ộ luật dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 29 Nghị định 144/2006/ ngày 27/11/2006 c a hính h về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________
Bản án số: 132/2018/DS-ST
Ngày: 9/10/2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m ph n - h t a phiên t a: ng Tr n Thanh nh

Các Hội th m nhân dân:

1. ng Nguyễn Văn Trí

2. ng Võ Lâm Sơn

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện hợ Mới

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: à Đoàn Thụy Thùy Trang, kiểm s t viên.

Trong ngày 9 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên t a xét xử sơ th m công khai vụ n dân sự thụ lý số: 139/2018/TLST-DS ngày 02/04/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 124/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa c c đương sự:

1.Nguyên đơn: à Lê Thị Mỹ H , sinh năm 1979; Nơi cư trú: Ấp LH 2, xã LK, huyện M, tỉnh An Giang. ó mặt

2.Bị đơn:

2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L ), sinh năm 1970; Vắng mặt

2.2.Ông Võ Văn N , sinh năm 1968; Vắng mặt

ùng ngụ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện M, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn bà H trình bày: Bà có tham gia chơi hụi do bà L làm ch cụ thể:

Dây thứ 1: Hụi 2 000 000 đồng/th ng khui vào ngày 5/10/2015 âl có 28 ph n bà tham gia 2 ph n hụi đã ch u được 25 l n bà hốt được số tiền 100.000 000đ nhưng bà L đến nay chưa trả.

Dây thứ 2: Hụi 2.000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 8/02/2016 âl có 26 ph n bà tham gia 01 ph n, ch u được 20 l n th hụi bị ngưng Số tiền bà được hưởng là 40 000 000đ

Dây thứ 3: Hụi 2 000 000 đồng/ th ng khui vào ngày 16/02/2015 âl có 32 ph n bà tham gia 02 ph n, ch u được 31 l n hốt chót số tiền bà được hưởng là 61 000 000đ

Dây thứ 4: Hụi 2 000 000 đồng/ th ng khui vào ngày 21/11/2015 âl có 25 ph n bà tham gia 02 ph n, ch u được 22 l n th hụi bị ngưng Số tiền bà được hưởng là 44 000 000đ

Nay yêu c u bà L và ông N trả số tiền hụi c n thiếu là 245.000 000đ.

ị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông b o thụ lý vụ n, thông b o về c c phiên h a giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến c a ông, bà về c c yêu c u khởi kiện c a bà H cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến c a bị đơn.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện hợ Mới ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu tr nh giải quyết vụ n c a Th m ph n, Hội đồng xét xử, việc chấp hành ph p luật c a người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n là đúng với quy định c a ph p luật Ý kiến về việc giải quyết vụ n: Nguyên đơn và bị đơn có x c lập hợp đồng hụi, khi hụi bị ngưng phía bị đơn c n nợ nguyên đơn, do đó nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được th m tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn. Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện hợ Mới, tỉnh An Giang. Nên T a n nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a ộ luật Tố tụng dân sự Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ n ra xét xử và Quyết định hoãn phiên t a nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đ ng ăn cứ Điều 227 c a ộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

.Về nội dung: Bà H khởi kiện yêu c u bà L ông N trả số tiền hụi c n thiếu là 245.000 000 đồng. Qu tr nh giải quyết T a n đã tống đạt c c thông b o thụ lý, thông b o phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c a m nh đối với yêu c u khởi kiện c a bà H ăn cứ c c chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là 4 giấy hụi ngày 5/10/2015âl; ngày 8/02/2016 âl; ngày 16/02/2015 âl; ngày 21/11/2015 âl. V vậy bà H khởi kiện yêu c u trả số tiền hụi c n thiếu là 245.000 000đ là có cơ sở là phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/ ngày 27/11/2006 c a hính h về h , hụi, biêu, phường ngh nên chấp nhận.

Do bà L và ông N là vợ chồng p dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà H số tiền 245.000 000đ.

Về án phí: ị đơn phải chịu n phí theo quy định ph p luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào: Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự; Điều 479 ộ luật dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 29 Nghị định 144/2006/ ngày 27/11/2006 c a hính h về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí T a n;

Tuyên xử:

hấp nhận yêu c u khởi kiện c a bà Lê Thị Mỹ H .

uộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N có tr ch nhiệm liên đới trả cho bà bà Lê Thị Mỹ H số tiền 245.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

n phí DSST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N phải chịu là 12.250.000đ (mười hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

à Lê Thị Mỹ H không phải chịu n phí hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 6.125.000đ theo biên lai thu số 0019450 ngày 02.4.2018 c a hi cục Thi hành án dân sự huyện hợ Mới, tỉnh An Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành n c a người được thi hành n (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong, tất cả c c khoản tiền, hàng th ng bên phải thi hành n c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a ộ luật dân sự 2015.

o cho c c bên đương sự biết có quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc được niêm yết hợp lệ

Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự th người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu c u thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự /.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ