- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1314/2019/HNGĐ-ST Ngày 25 tháng 9 năm 2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nghiêm Xuân Quân
2/ Ông Nguyễn Hùng Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Thế Chung - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2019, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 824/2019/TLST-HN, Ngày 23/5/2019 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 358/2019/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 462/2019/QĐHPT-ST ngày 30/8/2019 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Ông Vũ Văn L , sinh năm: 1965
HKTT: xã Yên P , huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Trú tại: A, tổ 2, khu phố 1, phường Tân Thới H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh – (có mặt)
- Bị đơn: Bà Vũ Thị H , sinh năm: 1965
HKTT:xã Yên P , huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Trú tại: A, tổ 2, khu phố 1, phường Tân Thới H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh – (đã được tống đạt hợp lệ - vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Vũ Văn L trình bày:
Tôi và bà Vũ Thị H tổ chức đám cưới vào năm 1990, sau đó tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2006 Ủy ban nhân dân xã Yên P , huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, cấp ngày 21/7/2006. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay, tôi yêu cầu Tòa án cho chúng tôi được ly hôn với nhau.
- Về con chung: có 02 con chung; Vũ Thị H , sinh năm 1991 và Vũ Văn H , sinh năm 1994- đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn bà Vũ Thị H nhưng bà Vũ Thị H vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu xin ly hôn của ông Vũ Văn L .
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Đây là vụ kiện ly hôn, bà Vũ Thị H là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo quy định tại Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà Vũ Thị H vắng mặt không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Vũ Thị H .
- Về yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào các lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:
Ông Vũ Văn L và bà Vũ Thị H đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2006 Ủy ban nhân dân xã Yên P , huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, cấp ngày 21/7/2006. Có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân ông Vũ Văn L và bà Vũ Thị H là hôn nhân hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn L và bà Vũ Thị H tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.
Tại biên bản xác minh của Công an phường Tân Thới Hiệp có ghi nhận “Bà Vũ Thị H , 1965 có cư trú tại: A, tổ 2, khu phố 1, phường Tân Thới H , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án đã triệu tập bà Vũ Thị H nhiều lần nhưng bà Vũ Thị H vẫn không lên Tòa để trình bày ý kiến, bà Vũ Thị H đã từ bỏ việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại Điều 91; Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì những lời khai của ông Vũ Văn L là chứng cứ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của Hội phụ nữ phường Tân Thới Hiệp xác định mâu thuẫn: “mâu thuẫn giữa ông Vũ Văn L và bà Vũ Thị H xảy ra nhiều năm nhưng hòa giải không thành, xin chuyển lên Tòa án giải quyết”.
Từ những tài liệu, chứng cứ trên có cơ sở để khẳng định mẫu thuẫn vợ chồng giữa ông Vũ Văn L và bà Vũ Thị H là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó xét thấy yêu cầu của ông Vũ Văn L là có cơ sở, nên chấp nhận.
- Về con chung: có 02 con chung; Vũ Thị H , sinh năm 1991 và Vũ Văn H , sinh năm 1994- đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Vũ Văn L phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 179; Điều 199; Điều 200; Điều 208; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn L được ly hôn đối với bà Vũ Thị H .
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 11/2006 Ủy ban nhân dân xã Yên P , huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, cấp ngày 21/7/2006 cấp cho ông Vũ Văn L và bà Vũ Thị H không còn giá trị.
2/ Về con chung: có 02 con chung; Vũ Thị H , sinh năm 1991 và Vũ Văn H , sinh năm 1994- đã trưởng thành.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Vũ Văn L phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2019/0000110 ngày 23/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vũ Văn L đã nộp đủ án phí.
5/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM -VKSND Quận 12; - UBND xã Yên P ; - Chi cục THA Dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ma Văn Nhất |