- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "SCbank- Hoằng"
- Tòa quyết gì? về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1312/2025/DS-ST Ngày: 29-9-2025 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Thanh Sang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Thế Cường.
2. Bà Phan Thị Thu Thuỷ.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thư ký Tòa
án nhân dân khu vực 3.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên toà: Ông Nguyễn Đức Hải – Kiểm sát viên.
Trong ngày 29/9/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 3 – TP. HCM (Cơ sở 1) xét xử
sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 345/2024/TLST–DS ngày 03/12/2024,
về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
317/2025/QĐXXST-DS ngày 25/8/2025; Quyết định hoãn phiên tòa 272/2025/QĐST-DS
ngày 11/9/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ: 266-268 Đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo uỷ quyền: Nguyễn Nhật Kinh K – theo Giấy uỷ quyền số
3480/2024/UQ-TGD ngày 02/5/2024 (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1992.
Cư trú: Căn hộ B306, Block B, tầng 3 CT1, Chung cư T, phường P, Thành phố Hồ
Chí Minh. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
trình bày:
Ngày 07/9/2020 bà Lê Thị Thu H có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân
hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 26.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.4%/tháng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bà Lê Thị Thu H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 26.000.000 đồng.
Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân
hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 23 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Bà Lê Thị Thu H phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bà Lê Thị Thu H đã
thanh toán cho Ngân hàng số tiền 82.426.660 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau: + Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước;
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; + Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước;
+ Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ; + Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ;
+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ;
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Bà Lê Thị Thu H vẫn không có thiện chí
trả nợ. Do bà Lê Thị Thu H vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 06/11/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 22.918.520 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Tính đến ngày 29/9/2025, bà Lê Thị Thu H còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá
hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm):
Nợ gốc
: 22.918.520 đồng
Lãi quá hạn : 32.952.618 đồng
Tổng cộng : 55.871.138 đồng
Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 22.918.520 đồng với lãi suất quá
hạn là 306/tháng (2.4%*150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với bà
Lê Thị Thu H, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên bà Lê Thị Thu H vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S đề nghị
Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn bà Lê Thị Thu H như sau:
1. Buộc Bà Lê Thị Thu H phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến
ngày 29/9/2025 là 55.871.138 đồng, trong đó:
Nợ gốc
: 22.918.520 đồng
Lãi quá hạn : 32.952.618 đồng
2. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 30/9/2025 cho đến khi
trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Ngoài ra, nguyên đơn không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H vắng mặt trong tất cả các lần triệu tập của Tòa án để lấy
lời khai, tham gia phiên họp công khai chứng cứ hòa giải, xét xử nên không có lời trình
bày.
* Tại phiên tòa:
- Đại diện ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và có bản tự khai
vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 phát biểu ý kiến:
1. Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án:
- Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thông qua kiểm sát việc
giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước thời điểm này, thấy rằng Thẩm phán đã thực hiện
đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Tại phiên tòa
hôm nay, HĐXX đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ
thẩm: thực hiện đúng nguyên tắc xét xử, đúng thành phần HĐXX, đúng như Quyết định
đưa vụ án ra xét xử. Về phần thủ tục, phần hỏi và phần tranh luận, HĐXX cũng thực hiện
đúng quy định.
2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Về nội dung vụ án được thể hiện đầy đủ tại bài
phát biểu, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ
yêu cầu của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
trình bày của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Hội
đồng xét xử nhận định:
[Về tố tụng:
- Thẩm quyền loại việc:
Bà Lê Thị Thu H ký Hợp đồng Thẻ tín dụng để tiêu dùng cá nhân. Do đó, căn cứ
vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc tranh chấp về Hợp đồng dân sự
vay tài sản.
- Thẩm quyền lãnh thổ:
Theo kết quả xác minh của Công an Phường P, TP. HCM xác minh cư trú của
đương sự như sau: “Đương sự Bà Lê Thị Thu H có hộ khẩu thường trú tại ấp 6B, xã L, huyện B, tỉnh L, hiện đang thực tế cư trú tại Căn hộ B306, Block B, tầng 3 CT1, Chung cư T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh...”
Xét, nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ thuộc khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân Khu vực 3 thụ lý, giải quyết là đúng quy định pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn đã được Tòa án
tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các lần lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Bà Lê Thị Thu H là đúng với quy định tại Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Thời hiệu khởi kiện vụ án:
Trong quá trình giải quyết vụ án thì các bên không yêu cầu Tòa án xem xét thời
hiệu nên Tòa án không áp dụng thời hiệu khởi kiện là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự.]
[Về nội dung:
Theo toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện:
Ngày 07/9/2020, bị đơn có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp
đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 26.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, bị đơn đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền
là 26.000.000 đồng, Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bị đơn đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 82.426.660 đồng, sau đó bị đơn không tiếp tục thanh toán, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 06/11/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tổng số tiền còn thiếu tính đến ngày 29/9/2025 là 55.871.138 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Sau khi thực hiện các giao dịch, bị đơn không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh
toán mà còn nợ lại số tiền gốc là 22.918.520 đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng, ngày 06/11/2022 nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn được quy định tại Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng.
Như vậy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng; Căn cứ Điều
91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015,
nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ khoản nợ 55.871.138
đồng như đã tính chi tiết ở phần trên là có cơ sở chấp nhận.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu
lực pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm, hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.]
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147;
Điều 184; khoản 2 Điều 227; Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2014;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Nghị Quyết quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S. Cụ thể:
1/ Buộc Bà Lê Thị Thu H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ
(tạm tính đến ngày 29/9/2025) là: 55.871.138(năm mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi
mốt ngàn, một trăm ba mươi tám) đồng, trong đó:
• Nợ gốc
: 22.918.520 đồng
• Lãi quá hạn : 32.952.618 đồng
Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu
lực pháp luật.
2/ Bà Lê Thị Thu H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/9/2025
theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các
khoản nợ nêu trên.
3/ Các bên thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị Thu H phải chịu án phí là: 2.793.557 đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 982.730 đồng
theo biên lai thu số 0002070 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10,
Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Thành phố Hồ Chí
Minh).
5/ Quyền kháng cáo:
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt
hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDKV3;
- PhòngTHA DS khu vực 3, 4;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, vp.
Tô Thanh Sang
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tô Thanh Sang
Trương Thế Cường Phan Thị Thu Thuỷ
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSNDKV3; - PhòngTHA DS khu vực 3; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, vp. hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trương Thế Cường Phan Thị Thu Thuỷ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Thanh Sang Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Thanh Sang |