vanban.org

Bản án 1310/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Tú K được ly hôn ông Holder Wendell F. Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn số 156 quyển số 01 ngày 12/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. 2. Về con chung: không có. 3. Về tài sản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
  • Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1310/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 21/9/2018
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Xuân Lang

2. Bà Đặng Thị Huệ Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Tăng Thị Hồng Thanh – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thúy Hằng – Kiểm sát viên

Ngày 21/9/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 408/2017/TLST-HN ngày 11 tháng 9 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3328/2018/QĐST-HN ngày 30 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 6674/2018/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dƣơng Tú K, sinh năm 1982

Địa chỉ:133/38/39 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Holder Wendell F, sinh năm 1968

Địa chỉ: Coeurdalence Idaho 83815, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 30/6/2017 và bản tự khai ngày 26/9/2017, nguyên đơn bà Dương Tú K trình bày:

Bà và ông Holder Wendell F quen biết với nhau từ năm 2005, sau đó hai bên tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156 quyển số 01 ngày 12/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Ông Holder Wendell F thường xuyên về Việt Nam thăm vợ. Tuy nhiên, sau 5 năm giữa hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến không hiểu nhau. Đến nay vợ chồng không còn liên lạc với nhau. Bà xác định vợ chồng không thể tiếp tục đời sống chung nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn để ổn định cuộc sống. Về con chung: không có Về tài sản chung, nợ chung: không có. Bị đơn ông Holder Wendell F cư trú ở Hoa Kỳ, Tòa án thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp, đã gửi Thông báo về việc thụ lý và xét xử vụ án dân sự sơ thẩm số 613/UTTPDS-TA30 ngày 23/11/2017. Theo nội dung tại thông báo nêu trên thì thời gian mở phiên tòa lần 1 vào lúc 8g00 ngày 23/8/2018, thời gian mở phiên tòa lần 2 vào lúc 8g00 ngày 21/9/2018. Văn bản đã được Bộ Tư pháp gửi đến Công ty ABC Legal, Hoa Kỳ. Ngày 14/3/2018, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo Cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ đã tống đạt hồ sơ trực tiếp cho đương sự vào ngày 16/02/2018. Đến ngày mở phiên tòa, ông Holder Wendell F không có mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn bà Dương Tú K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:

- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu và thủ tục tại phiên tòa .

- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Dương Tú K được ly hôn ông Holder Wendell F. Con chung: không có. Tài sản chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Nguyên đơn bà Dương Tú K đang cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; bị đơn ông Holder Wendell F cư trú tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ; giữa đôi bên có tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam theo quy định tại Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38; Điều 464; Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn bà Dương Tú K có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Holder Wendell F vắng mặt đến lần thứ 2. Căn cứ quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét yêu cầu của nguyên đơn nhận thấy:

Bà Dương Tú K và ông Holder Wendell F tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2009, có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn số 156 quyển số 01 ngày 12/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, hôn nhân giữa đôi bên là hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Theo lời khai của bà K thì sau khi kết hôn ông Holder Wendell F quay về Mỹ làm. Thời gian đầu vợ chồng cảm nhận rất hạnh phúc. Ông Holder Wendell F về Việt Nam thăm vợ mỗi năm 2 lần. Sau 5 năm sống chung vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, hai bên không hiểu nhau, vợ chồng sống xa nhau không có điều kiện để quan tâm, chăm sóc nhau. Từ năm 2014 đến nay, ông Holder Wendell F không quay lại Việt Nam và bà cũng mất liên lạc với chồng. Vì vậy, bà xác định tình cảm đối với chồng không còn, không thể tiếp tục đời sống chung nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Xét, tình nghĩa vợ chồng phải xuất phát từ cả hai phía cùng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng và cùng có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Thực tế vợ chồng đã không sống cùng nhau, không tạo được điều kiện hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng. Do đó, nếu tiếp tục kéo dài quan hệ hôn nhân nói trên thì mục đích của hôn nhân cũng không thể đạt được. Xét, đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ pháp luật nên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Dương Tú K.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà K khai không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng nguyên đơn chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; Điều 464; Điều 469; Điều 474; Điều 477; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự 2008;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Tú K được ly hôn ông Holder Wendell F. Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn số 156 quyển số 01 ngày 12/01/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. 2. Về con chung: không có. 3. Về tài sản chung, nợ chung: không có. 4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Dương Tú K nộp tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, cấn trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà K đã nộp tại Biên lai thu số AA/2017/0047594 ngày 05/9/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, bà K đã nộp đủ án phí. Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn bà Dương Tú K và bị đơn ông Holder Wendell F; bà Dương Tú K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ, ông Holder Wendell F được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Xuân Lang

Đặng Thị Huệ Tú

Trần Thị Nhung Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;

- Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;

- Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Trần Thị Nhung

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ