vanban.org

Bản án 131/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hồ Minh C đối với chị Trần Đan T.

1 Về hôn nhân: Anh Hồ Minh C được ly hôn với chị Trần Đan T. 2 Về con chung: Giao cháu Hồ Anh D, sinh ngày 30-12-2023 cho anh Hồ Minh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận anh C không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hồ Minh C đối với chị Trần Đan T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 131/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 21-5-2026.
V/v “Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Minh Châu; 2. Ông Trang Thanh Bình.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tống Hoàng Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Lâm Thị Bảo Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Hồ Minh C, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp D, xã T, tỉnh Tây Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Chị Trần Đan T, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 12 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn – anh Hồ Minh C trình bày:

Anh và chị Trần Đan T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh vào ngày 06-01-2024. Quá trình chung sống đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Đến tháng 02/2025, chị T trở về nhà mẹ ruột sinh sống, vợ chồng không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2025 cho đến nay. Nay anh nhận thấy không còn tình cảm với chị T, không thể tiếp tục chung sống với chị T được nữa nên yêu cầu ly hôn với chị T.

Về con chung: Anh và chị T chung sống với nhau có 01 con chung là cháu Hồ Anh D, sinh ngày 30-12-2023, hiện đang sống cùng với anh. Từ khi chị T bỏ đi thì anh là người trực tiếp chăm sóc cháu D, cháu D hiện nay vẫn phát triển tốt. Anh yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn – chị Trần Đan T: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị Thanh vắng M không có lý do nên không có lời trình bày.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Các đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định.

+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Hồ Minh C đối với chị Trần Đan T. Về con chung: Giao con chung là cháu Hồ Anh D cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ghi nhận anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Anh Hồ Minh C khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với chị Trần Đan T hiện đang cư trú tại xã T, tỉnh Tây Ninh. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hôn nhân và gia đình về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

Tại phiên toà, anh C vắng mặt có đơn xin đề nghị giải quyết vắng mặt, chị T được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh C, chị T theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Minh C và chị Trần Đan T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 06-01-2024. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Anh C khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị T bởi vì do cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân của anh chị không hạnh phúc và anh không còn tình cảm với chị T. Vợ chồng anh sống ly thân từ tháng 02/2025 cho đến nay, từ khi ly thân anh chị không còn qua lại chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy, chị T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa mà không có lý do, thể hiện việc chị T đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình cũng như không mong muốn đoàn tụ với anh C. Qua xác minh tại địa phương thể hiện, chị T và anh C đã không còn chung sống với nhau.

Như vậy, có cơ sở để xác định tình trạng hôn nhân của anh C và chi T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C đối với chị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Hồ Anh D, sinh ngày 30-12-2023. Xét thấy, qua xác minh thì thời gian chị T và anh C ly thân, cháu D sinh sống cùng anh C và hiện vẫn phát triển tốt. Do đó, căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh C, giao con chung cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận anh C không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét lời đề nghị tại phiên toà của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Minh C phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Hồ Minh C đối với chị Trần Đan T.

1.1 Về hôn nhân: Anh Hồ Minh C được ly hôn với chị Trần Đan T.

1.2 Về con chung: Giao cháu Hồ Anh D, sinh ngày 30-12-2023 cho anh Hồ Minh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ghi nhận anh C không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Minh C phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000051 ngày 05-01-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ