- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu T - Nguyễn Thuận T "Tranh chấp thừa kế tài sản""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần háng cáo của bị đơn ng Nguyễn Thuận T1.
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật d n sự; Điều 3 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 8 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2024/DS-PT Ngày: 25-7-2024 V/v: “Tranh chấp thừa kế tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành
Các Thẩm phán: Ông Vũ Đức Hùng
Bà Phạm Phong Lan
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Minh Trí - Thư Tòa án nh n d n t nh B nh Thuận.
- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh B nh Thu n tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh - Kiểm sát viên.
Ngày tháng , ngày tháng và ngày tháng năm
tại tr s Tòa án nh n d n t nh B nh Thuận t phúc thẩm c ng hai v án d n sự th l số
/
/TLPT-DS ngày tháng 11 năm
3, về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”. Do bản án d n sự sơ thẩm số / 3/DS-ST ngày 1 tháng năm
3 của Tòa án nh n d n thành phố Phan Thiết bị háng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số 1 /
/QĐ-PT, ngày 8 tháng 1 năm
, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 1 /
/QĐ-PT ngày 22/01/2024, thông báo về việc m lại phiên tòa số /
/TB-TA ngày 19/ /
, th ng báo về việc m lại phiên tòa số 3 /
/TB-TA ngày / /
, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số /
/QĐPT-DS ngày / /
, th ng báo về việc m lại phiên tòa phúc thẩm số 1/
/TB-TA ngày / /
, th ng báo về việc thay đổi thời gian t số /TB-TA ngày 2 / /
, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số /
/QĐPT-DS ngày / /
, th ng báo m lại phiên tòa số 8 /
/TB-TA ngày 1 / /
, giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 19 ; Địa ch : Khu phố G, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận. (Có mặt tại các phiên tòa ngày / , / /
. Vắng mặt h ng có l do tại phiên tòa / /
)
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 19 3; Địa ch : hu phố G, phường P, thành phố P, t nh B nh Thuận. (Có mặt tại các phiên tòa ngày / , / /
. Vắng mặt do có đơn in vắng mặt tại phiên tòa 25/7/2024)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thuận T1, sinh năm: 19 ; Địa ch : hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận. (Có mặt)
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị N – sinh năm: 1954.
Địa ch : hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận. (Có mặt tại các phiên tòa ngày / , / /
. Vắng mặt h ng có l do tại phiên tòa 25/7/2024)
2. Ông Nguyễn Trọng T , sinh năm: 19 1 (Đã chết)
Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Trọng T2 theo thông báo người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng số 08/2024/TB-TA ngày 17/01/2024.
1. Bà Phạm Thị P, sinh năm: 19 . (Vắng mặt)
2. Bà Nguyễn Thị Vĩnh T3, sinh năm 1988. (Vắng mặt)
3. Ông Nguyễn Trọng Vĩnh H1, sinh năm 1983. (Vắng mặt)
4. Bà Nguyễn Thị Vĩnh T , sinh năm 198 . (Vắng mặt)
5. Ông Nguyễn Trọng Vĩnh T , sinh năm 1999. (Vắng mặt)
Người kháng cáo: Bị đơn ng Nguyễn Thuận T1.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2019 của nguyên đơn trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày: Ông Nguyễn Hữu T là con c Nguyễn H , chết năm 199 và c Nguyễn Thị N1, chết năm 1981. Trước hi chết, c H2, c N1 h ng lập di chúc ph n chia tài sản, hi còn sống c H2, c N1 có 06 người con chung, nhưng đã chết người hi còn nhỏ, chưa lập gia đ nh, ch còn lại người là ng Nguyễn Thuận T1 và ông Nguyễn Hữu T.
Quá tr nh sống chung c H2 và c N1 có tạo lập được hối tài sản chung là th a đất số 1, tờ bản đồ số , diện tích hoảng . m2, tọa lạc tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận.
Nguồn gốc tài sản thừa ế do c H2, c N1 để lại là vào năm 19 , c H2 và c N1 có mua lại của vợ chồng ng Lê Hồng K, bà Nguyễn Thị L một th a đất n ng nghiệp có diện tích đất hoảng . m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận với số tiền là . đồng, do ng K, bà L đã chết nên bà Lê Thị Hồng T (là con ông K, bà L) đã làm giấy ác nhận, đồng thời tại biên bản làm việc ngày 1/8/ 1 của UBND phường M, bà Lê Thị Hồng T cũng đã ác nhận việc ng K, bà L có bán cho c H2, c N1 4.000m2, đất tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận.
Căn cứ vào Biên bản định giá tài sản th tài sản thừa ế do c ng Nguyễn H2 và c bà Nguyễn Thị N1 để lại có diện tích 831,8m2, nên ông T h i iện chia tài sản thừa ế do cha mẹ để lại là quyền s d ng th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , diện tích 831,8m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận, cho ông T và ông T1 mỗi người được hư ng một nữa đối với diện tích đất này, đồng thời thống nhất với đơn giá Nhà nước về giá trị quyền s d ng đất theo Biên bản định giá tài sản để làm căn cứ t và h ng yêu cầu định giá lại tài sản.
Tại biên bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Thuận T1 trình bày: Cha ông Nguyễn Thuận T1 là c Nguyễn H , chết năm 199 và mẹ là c Nguyễn Thị N1, chết năm 1981. Trước hi chết c H2, c N1 h ng lập di chúc ph n chia tài sản, về con chung th gia đ nh ch còn lại người là ng Nguyễn Thuận T1 và ông Nguyễn Hữu T, những người con hác chết lúc còn nhỏ chưa có gia đ nh.
Về nguồn gốc tài sản cha mẹ để lại thừa ế là vào năm 19 , c H2 và c N1 có mua lại của ng Lê Hồng K và bà Nguyễn Thị L 1 th a đất có diện tích 600m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận, việc mua đất h ng làm giấy tờ chứng minh, cho đến tháng /19 ng T1 ra phần đất này canh tác, trong quá tr nh s d ng đất th ng T1 cùng với vợ là bà Nguyễn Thị N đã hai hoang thêm nên ngày hôm nay mới có diện tích
m2, việc hai hoang đất h ng hai báo với chính quyền địa phương, và trước hi cha mẹ chết đã chia cho ng Thành phần đất này nhưng h ng lập di chúc ph n chia tài sản.
Nên việc ng T h i iện chia tài sản thừa ế do cha mẹ để lại là quyền s d ng th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , diện tích 831,8m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận, cho ông T và ông T1 mỗi người được hư ng một nữa đối với diện tích đất này, ng T1 h ng đồng chia thừa ế và thống nhất với đơn giá về giá trị quyền s d ng đất theo Biên bản định giá tài sản để làm căn cứ t , nên h ng yêu cầu định giá lại tài sản và h ng yêu cầu ng T phải thanh toán chênh lệch giá trị di sản, cũng như c ng sức của người quản l tài sản thừa ế cho ng Nguyễn Thuận T1. Tại biên bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Nguyễn Thị N là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Bà Nguyễn Thị N là vợ của ng Nguyễn Thuận T1, vợ chồng ết h n vào năm 19 8 nhưng h ng làm giấy đăng
ết h n. Sau hi lấy ng T1 th vào năm 19 9 về làm d u và sống tại nhà của cha mẹ chồng tại hu phố G, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận.
Cha chồng bà là c Nguyễn H (chết năm 199 ), mẹ chồng là c Nguyễn Thị N1 (chết năm 1981). Trước hi chết c H2, c N1 h ng lập di chúc ph n chia tài sản. Khi về đ y sinh sống th cha mẹ chồng ch còn lại người con là ng Nguyễn Thuận T1 và ông Nguyễn Hữu T. Sau hi mẹ chồng là c Nguyễn Thị N1 chết th vào năm 198 do ng T say rượu về quậy phá nên cha chồng là c Nguyễn H đã cho vợ chồng bà N 1 th a đất của tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận để sinh sống, còn ng T th lại căn nhà tại hu phố G, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận, việc ph n chia tài sản h ng làm giấy tờ chứng minh.
Khi về đ y sinh sống th phần đất c H2 cho ch hoảng
m2, sau đó vợ chồng đã hai hoang thêm 1 phần diện tích đất để trồng trọt, nên việc ng T h i iện chia tài sản thừa ế do cha mẹ để lại là quyền s d ng th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , diện tích 831,8m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận, cho ông T và ông T1 mỗi người được hư ng một nữa đối với diện tích đất này là h ng đúng pháp luật. Tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Trọng T2 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều trình bày:
Ngày 26/4/2009 ông Nguyễn Trọng T có thuê đất của ng Nguyễn Thuận T1 để làm lò cá cơm, nên ng T2 với ng T1 có làm hợp đồng thuê đất trong vòng 3 năm, mỗi năm 8. . đồng, tổng cộng là . . đồng. Sau đó có sự tranh chấp đất thừa ế nên ng T1 có đưa thêm và hỗ trợ cho ng T 4.000.000 đồng/năm, do đó ngày / / 18 ng T2 và ông T tiếp t c làm hợp đồng thuê đất với số tiền . . đồng/năm.
Về nguồn gốc đất tranh chấp thừa ế th ng T2 h ng biết nên đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật, còn phần đất thuê ng T2 đã y dựng nhà tạm để làm cá cơm nên có nguyện vọng tiếp t c thuê lại để mua bán làm ăn.
Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chổ, Biên bản định giá tài sản và Trích đo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp do Công ty TNHH T9 và đo đạt HTB ngày 05/01/2023, bản đồ vị trí khu đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng Đ vẽ ngày 24/7/2020 xác định:
Hiện trạng đất: y dựng 1 căn nhà gạch, diện tích 399,9m2, tỷ lệ còn lại: 1 %; 1 căn nhà tạm, diện tích 1 ,3m2, tỷ lệ còn lại: 1 %. Được y dựng trên phần đất do ng T1 hai hoang có diện tích m2.
Tổng diện tích đất hiện do ng thành quản l 391 , m2.
Phần đất ng T1 hai hoang th a số 1, diện tích
,3m2 và th a số , diện tích m2.
Tổng diện tích đất tranh chấp thừa ế 831,8 m2.
Giá trị đất trồng c y hàng năm (vị trí 1): Đơn giá 9 . đồng/m2; diện tích: 3375,2m2, thành tiền: 3 3. 8. đồng.
Giá trị đất sản uất inh doanh (vị trí 1): Đơn giá . 88. đồng/m2; diện tích: 140,3m2 + 140,3m2 = 502m2, thành tiền: 1. 3 .9 . đồng.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 27/2023/DS-ST ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết đã quyết định: Căn cứ hoản Điều , hoản 1 Điều 3 và hoản 1 Điều 39, Điều 1 , hoản 1 Điều , hoản 1 Điều 8 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 1 , Điều 13, Điều 3, Điều 9, Điều , Điều 1 và Điều 8 của Bộ luật D n sự.
Căn cứ Nghị Quyết số / 1 /NQ-HĐTP ngày 3 / / 1 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nh n d n tối cao;
Căn cứ Pháp lệnh Thừa ế ngày 3 /8/199 .
Căn cứ Căn cứ điểm đ hoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH143 /1 / 1 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn ng Nguyễn Hữu T. Xác định diện tích 831,8m2, th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạc theo đề án 9 , tọa lạc tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận là di sản thừa ế của c H2 và c N1.
2. Chia di sản thừa ế như sau:
2.1. Chia cho ông Nguyễn Hữu T được quyền s d ng diện tích 1 1 m2 đất, tại th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , tọa lạc tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận (có sơ đồ èm theo, bảng ê toạ độ (B), theo hệ toạ độ VN-200-BT), c thể từ cạnh: 1-2 = 16,92m; 2-3 = 30,66m; 3-4 = 40,55m; 4-5 = 15,34; 5-1 = 68,93m.
2.2. Chia cho ông Nguyễn Thuận T1 được quyền s d ng diện tích 1 1 , m2 đất, tại th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , tọa lạc tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận (có sơ đồ èm theo, bảng ê toạ độ (A), theo hệ toạ độ VN-200-BT), c thể từ cạnh: 1-2 = 16,93m; 2-3 = 68,93m; 3-4 = 4,35m; 4-5 = 19,44; 5-6 = 6,52m; 6-7 = 39.56m; 7-8 = 19,40m; 8-1 = 9,96m.
3. Trách nhiệm thanh toán: Ông Nguyễn Hữu T h ng phải thanh toán chênh lệch giá trị di sản, cũng như c ng sức của người quản l tài sản thừa ế cho ng Nguyễn Thuận T1.
4. Về án phí:
Miễn án phí d n sự sơ thẩm cho ng Nguyễn Hữu T và ông Nguyễn Thuận T1.
Trả lại cho ng Nguyễn Hữu T số tiền . . đồng, tiền tạm ứng án phí ông T1 đã nộp theo biên lai số
ngày /1 / 19 tại Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Phan Thiết, t nh Thái B nh.
5. Về chi phí đo đạc và định giá tài sản: Buộc ng Nguyễn Thuận T1 nộp . 8. đồng chi phí em t thẩm định tại chổ, định giá tài sản và đo đạc để hoàn trả cho ng Nguyễn Hữu T.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về quyền háng cáo, quyền và nghĩa v thi hành án của các đương sự.
Sau hi t sơ thẩm:
Ngày / / 3, bị đơn ng Nguyễn Thuận T1 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu h i iện.
- Bị đơn giữ nguyên yêu cầu háng cáo
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu iến của Viện iểm sát về việc tu n theo pháp luật trong quá tr nh giải quyết v án giai đoạn phúc thẩm và quan điểm giải quyết v án:
+ Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và các thành viên Hội đồng t đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự; các đương sự tham gia tố t ng chấp hành đúng quyền và nghĩa v theo quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự.
+ Về nội dung v án: Đề nghị hội đồng t áp d ng hoản Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng d n sự, chấp nhận háng cáo của bị đơn. S a bản án sơ thẩm theo hướng tính c ng sức đóng góp bảo quản di sản thừa ế cho ng Nguyễn Thuận T1 bằng một phần di sản thừa ế.
- Ý iến tranh luận của bị đơn: Đề nghị s a bản án sơ thẩm theo hướng bác toàn bộ đơn h i iện của nguyên đơn.
- Ý iến tranh luận của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm, bác toàn bộ háng cáo của bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thủ t c tố t ng:
- Bị đơn ng Nguyễn Thuận T1 háng cáo trong thời hạn, đúng thủ t c pháp luật quy định nên v án được em t theo thủ t c phúc thẩm;
- Tòa án sơ thẩm ác định quan hệ pháp luật tranh chấp và giải quyết là đúng quy định tại Điều hoản 3 Điều ; điểm a hoản 1 Điều 3 ; điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự.
- Về t vắng mặt: Tại phiên tòa người đại diện của người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt, mặc dù đã được triệp tập hợp lệ lần thứ hai và có đơn in t vắng mặt; các đương sự đề nghị tiếp t c t ; Tại phiên tòa ngày 25/6/2024 ông T, ông H, ông T1, bà N có mặt. Căn cứ điều 9 Bộ luật Tố t ng d n sự Tòa án vẫn tiến hành t theo thủ t c chung.
[ ] X t háng cáo của bị đơn ng Nguyễn Thuận T1:
[3] Về thời hiệu h i iện và người thừa ế: Các đương sự đều hai thống nhất c ng Nguyễn H , sinh năm 191 , chết năm 199 theo Trích l c hai t số
/ 18/TLKT ngày /1 / 18 của UBND phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận và c bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 19 , chết năm 1981 theo Trích l c hai t số
/ 18/TLKT ngày /1 / 18 của UBND phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận. C H2, c N1 chết h ng để lại di chúc, nên thời điểm m thừa ế là năm 199 . Căn cứ hoản 1 Điều 3, điểm d hoản 1 Điều 88 của Bộ luật D n sự 1 ; hoản Điều Nghị Quyết số / 1 /NQ-HĐTP ngày 3 / / 1 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nh n d n tối cao; hoản Điều 3 Pháp lệnh Thừa ế ngày 30/8/1990 Án lệ số / 18/AL được Hội đồng Thẩm phán Toà án nh n d n tối cao th ng qua ngày 1 /1 / 18 và được c ng bố theo Quyết định số 9/QĐ-CA ngày /11/ 18 của Chánh án Toà án nh n d n tối cao th thời hiệu h i iện vẫn còn. Các đương sự đều hai thống nhất về diện thừa ế và hàng thừa ế tài sản của c H2 và c N1 là người con, căn cứ Điều 1 của Bộ luật d n sự, cần ác định người thừa ế tài sản của c H2 và c N1 thuộc hàng thừa ế thứ nhất gồm: Ông Nguyễn Hữu T và ông Nguyễn Thuận T1.
[ ] Về tài sản thừa ế là quyền s d ng đất có tranh chấp:
Theo Bản đồ /CP (đo đạt năm 199 ) và Sổ m c ê của UBND phường M năm 1998 th diện tích 39 1, m2 (bản đồ 9 ) thể hiện nằm trên th a đất (th a đất số , tờ bản đồ số , diện tích 3 ,9m2, loại đất: màu, h ng quy chủ tên; Th a đất số 3, tờ bản đồ số , diện tích 808,5m2, loại đất: màu, h ng quy chủ tên; Th a đất số 1, tờ bản đồ số , diện tích
, m2, loại đất: giao th ng, một phần diện tích đất nằm trên th a đất số , tờ bản đồ số , diện tích 13
,1m2, loại đất: L m nghiệp và một phần diện tích đất nằm trên th a đất số , tờ bản đồ số , diện tích 5852,4m2, loại đất: hoang, h ng quy chủ tên
Quá tr nh giải quyết v án, Tòa án tiến hành đo đạc diện tích đất đang có tranh chấp thuộc th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạc theo đề án 9 , có tổng diện tích 3915,4m2, địa ch : hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận.
Căn cứ bản đồ vị trí hu đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng Đ vẽ ngày / /
ác định, phần đất ng T1 hai hoang để làm tăng diện tích, có các cạnh 1-2-3-4-6-7-21-22-23-1, diện tích
,3m2 và cạnh 1 -11-12-13-14-15-1 , diện tích 502m2 và phần đất có diện tích m2, được ng T1 y 1 căn nhà gạch, diện tích 399,9m2; 1 căn nhà tạm, diện tích 1 ,3m2.
Theo Biên bản định giá tài sản; Biên bản em t, thẩm định tại chổ của Toà án; Trích đo bản đồ vị trí hu đất tranh chấp do Công ty TNHH T9 và đo đạt HTB ngày / 1/ 3 và Mảnh ch nh l th a đất số 1, tờ bản đồ số ( 9 -2) ngày / /
của Chi nhánh Văn phòng Đ1, th diện tích đất đang có tranh chấp thuộc th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , diện tích 831,8m2, tại khu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận.
Theo biên bản định giá tài sản ác định: Giá trị đất trồng c y hàng năm (vị trí 1): Đơn giá 9 . đồng/m2 .
Các đương sự thống nhất với đơn giá về giá trị quyền s d ng đất để làm căn cứ t và h ng yêu cầu định giá lại tài sản.
[ ] Các đương sự đều thống nhất th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạc theo đề án 9 , địa ch : hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận do ông Nguyễn Thuận T1 đang quản l theo đo đạc hiện trạng là tài sản thừa ế của c H2 và c N1, nhưng h ng thống nhất được về nguồn gốc đất và diện tích đất v ng T1 cho rằng c H2 và c N1 ch để lại diện tích
m2 phần còn lại do ng hai hoang, còn ông T cho rằng tài sản thừa ế do c H2 và c N1 để lại có diện tích 2831,8m2.
Để ác định nguồn gốc đất và diện tích đất thừa ế do c H2 và c N1 để lại, Toà án đã có C ng văn g i UBND phường M; UBND thành phố P và được các cơ quan có văn bản trả lời ác định:
“1. Bản đồ địa chính qua các thời ỳ của UBND phường M: Theo Bản đồ /CP (đo đạt năm 199 ) và Sổ m c ê của UBND phường M năm 1998 th diện tích 3951,0m2 (bản đồ 9 ) thể hiện nằm trên th a đất (th a đất số , tờ bản đồ số , diện tích 3 ,9m2, loại đất: màu, h ng quy chủ tên; Th a đất số 3, tờ bản đồ số , diện tích 8 8, m2, loại đất: màu, h ng quy chủ tên; Th a đất số 1, tờ bản đồ số , diện tích
, m2, loại đất: giao th ng, một phần diện tích đất nằm trên th a đất số , tờ bản đồ số , diện tích 13
,1m2, loại đất: L m nghiệp và một phần diện tích đất nằm trên th a đất số , tờ bản đồ số , diện tích 8 , m2, loại đất: hoang, h ng quy chủ tên.
Theo bản đồ 9 (đo đạc năm
9) của UBND phường mũi N đã được nghiệm thu năm 1 thể hiện tại th a đất số 1, tờ bản đồ , diện tích 39 1, m2, loại đất ODT+BHK, quy chủ Nguyễn Thuận T1
. Nguồn gốc s d ng đất và quá tr nh ê hai nộp thuế:
Nguồn gốc s d ng đất: Do vợ chồng ng Nguyễn H , bà Trần Thị N nhận chuyển nhượng từ hộ ng Lê Hồng K và bà Nguyễn Thị L trước năm 198 , đến năm 1981 bà N2 chết và ng H2 tiếp t c s d ng, đến năm 199 ng H2 chết, sau hi vợ chồng ng H2, bà N2 chết th ng Nguyễn Thuận T1 là người đại diện gia đ nh quản l sau này, sau năm 199 ng Nguyễn Thuận T1 có hai hoang một phần diện tích đất hoang, lấn đất giao th ng do Nhà nước quản l và lấn đất L m nghiệp h ng bị phạt hành chính và h ng bị nằm trong dự án nào và đến năm
9 ông Nguyễn Thuận T1 ê hai đo đạc bản đồ 9 cho đến nay. Quá tr nh ê hai nộp thuế: Qua iểm tra sổ bộ quản l thuế đất phi n ng nghiệp tại địa phương th ng Nguyễn Thuận T1 h ng có ê hai nộp thuế tại th a đất số 1, tờ bản đồ số , diện tích 39 1, m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P. Để ác định chính ác sau năm 199 ng Nguyễn Thuận T1 đã hai hoang một phần diện tích đất hoang, lấn đất giao th ng do Nhà nước quản l và lấn đất L m nghiệp có diện tích bao nhiêu, nên Toà án đã có C ng văn số /PXM-TA/P8 ngày 1 / / 3 và Theo C ng văn số 1/UBND ngày 1 / / 3 của UBND phường M ác định: “Căn cứ Bản đồ /CP (đo đạt năm 199 ) và Sổ m c ê của UBND phường M th phần diện tích đất từ cạnh 1-2-3-4-6-7-21-22-23-1 (diện tích 555,3m2) và cạnh 1 -11-12-13-14-15-1 (diện tích m2), theo Biên bản em t, thẩm định tại chổ ngày / 1/ 3 của Toà án nh n d n thành phố Phan Thiết và Mảnh ch nh l th a đất số 1, tờ bản đồ số ( 9 - ) ngày / /
của Chi nhánh Văn phòng Đ1 là phần đất mà ng Nguyễn Thuận T1 đã hai hoang, lấn đất giao th ng do Nhà nước quản l và lấn đất L m nghiệp”.
Như vậy đủ cơ s ác định nguồn gốc đất tranh chấp là do c H2, c N2 để lại và tài sản thừa ế thuộc th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , diện tích 831,8m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận. Việc ác định nguồn gốc đất là của c H2, c N2 để lại cũng như tài sản thừa ế có diện tích 2831,8m2 là phù hợp với lời hai của bà Lê Thị Hồng T , bà Lê Thị Hồng T là những người con của ng Lê Hồng K và bà Nguyễn Thị L là người đã chuyển nhượng đất cho c H2, c N2.
[6] Bà Nguyễn Thị N cho rằng vào năm 198 , c H2 đã cho vợ chồng 1 th a đất tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận có diện tích hoảng m2, sau đó vợ chồng đã hai hoang thêm 1 phần diện tích đất để trồng trọt, nên việc ng T h i iện chia tài sản thừa ế là quyền s d ng th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạc theo đề án 9 , diện tích 831,8m2, tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận, là h ng đúng pháp luật. Tuy nhiên, bà N không đưa ra được tài liệu, chứng cứ g chứng minh việc c Nguyễn Hẩu t cho ông T1, bà N diện tích đất này. Mặt hác, tại Bản đồ /CP (đo đạt năm 199 ) và Sổ m c ê của UBND phường M năm 1998 th toàn bộ diện tích đất tranh chấp h ng quy chủ cho ai. V vậy cần ác định th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , diện tích 831,8m2, do ông T1 đang quản l là tài sản của c H2 và c N2.
[7] Ông Nguyễn Trọng T ác định ng T2 có thuê đất của ng T1, ông T để y nhà tạm, làm cá cơm nên có nguyện vọng tiếp t c thuê đất để inh doanh.
Theo bản đồ vị trí hu đất tranh chấp do Chi nhánh Văn phòng Đ vẽ ngày / /
ác định, diện tích đất ng T2 đang thuê là phần đất ng T1 khai hoang, có các cạnh 1 -11-12-13-14-15-1 , diện tích m2, hiện nay ng T2 đã y 1 căn nhà gạch, diện tích 399,9m2; 1 căn nhà tạm, diện tích 1 ,3m2, do đất ng T2 thuê h ng nằm trong diện tích đất mà c H2, c N2 để lại thừa ế nên ng T không tranh chấp, v vậy Hội đồng t
h ng em t.
[8] Toàn bộ di sản là quyền s d ng đất của c H2 và c N2 đã được Tòa án tiến hành em t, thẩm định và định giá. Phần di sản đang do ng T1 quản l và s d ng gồm th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , diện tích 2831,8m2, đất trồng c y hàng năm (vị trí 1) 9 . đồng/m2 = .8 . đồng.
[9] Về ph n chia di sản: Di sản của c H2, c N2 được chia đều cho người con là ông T và ông T1, mỗi người được hư ng phần di sản trị giá
.8 . đồng : = 127.431.000 đồng. Tương đương với phần diện tích đất mỗi người được hư ng 31,8m2 : 2 = 1315m2.
Tại phiên toà, ng T1 h ng yêu cầu ng T phải thanh toán chênh lệch giá trị di sản, cũng như c ng sức của người quản l tài sản thừa ế cho ng T1. Nhưng t thấy ng Nguyễn Thuận T1 là người trực tiếp quản l di sản thừa ế của c H2, c N2 nên ng được hư ng một phần di sản thừa ế. Quá tr nh t phúc thẩm Tòa án đã giải thích nhiều lần cho ng Nguyễn Thuận T1 để đo đạc lại diện tích đất để chia di sản thừa ế, cũng như định giá tài sản theo giá thị trường để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ng T1. Nhưng ng T1 h ng đồng . V vậy, Hội đồng t
lấy giá theo định giá trị tại Tòa án sơ thẩm là trị giá di sản thừa ế .8 . đồng; Phần c ng sức của người quản l tài sản thừa ế cho ng T1 tính như sau
.8 . đồng : 3 = 8 .9 . đồng. Hơn nữa theo biên bản ghi lời hai ngày 09/7/2024 và trình bày ông Nguyễn Thuận T1 cho rằng ng đã cho ng T2 thuê đất (là di sản thừa ế) để phơi cá từ năm
9 đến năm
tổng cộng ng đã thu được 3 . . đồng. V vậy đã bảo đảm quyền của ng Nguyễn Thuận T1 trong v án c thể này.
[1 ] Từ những nhận định trên chấp nhận một phần háng cáo của bị đơn ng Nguyễn Thuận T1.
[11] Ý iến của Viện iểm sát nh n d n t nh B nh Thuận tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận.
[1 ] Về án phí: Do háng cáo được chấp nhận một phần nên bị đơn h ng phải chịu án phí phúc thẩm. Ông T đã trên tuổi và có đơn in miễn án phí, nên được miễn án phí theo quy định.
[13] Những quyết định hác của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, h ng bị háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản Điều 3 8 Bộ luật Tố t ng d n sự;
Chấp nhận một phần háng cáo của bị đơn ng Nguyễn Thuận T1.
S a bản án d n sự sơ thẩm số / 3/DS-ST ngày 1 tháng năm 2023 của Toà án nh n d n thành phố Phan Thiết.
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đơn ng Nguyễn Hữu T. Xác định diện tích 831,8m2, th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , tọa lạc tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận là di sản thừa ế của c H2 và c N2.
2. Chia di sản thừa ế như sau:
2.1. Chia cho ông Nguyễn Hữu T được quyền s d ng diện tích 1 1 m2 đất, tại th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , tọa lạc tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận (có sơ đồ èm theo, bảng ê toạ độ (B), theo hệ toạ độ VN-200-BT), c thể từ cạnh: 1-2 = 16,92m; 2-3 = 30,66m; 3-4 = 40,55m; 4-5 = 15,34; 5-1 = 68,93m.
2.2. Chia cho ông Nguyễn Thuận T1 được quyền s d ng diện tích 1415,7m2 đất, tại th a đất số 1, tờ bản đồ số , đo đạt theo đề án 9 , tọa lạc tại hu phố A, phường M, thành phố P, t nh B nh Thuận (có sơ đồ èm theo, bảng ê toạ độ (A), theo hệ toạ độ VN-200-BT), c thể từ cạnh: 1-2 = 16,93m; 2-3 = 68,93m; 3-4 = 4,35m; 4-5 = 19,44; 5-6 = 6,52m; 6-7 = 39.56m; 7-8 = 19,40m; 8-1 = 9,96m.
3. Trách nhiệm thanh toán: Ông Nguyễn Hữu T phải thanh toán c ng sức của người quản l tài sản thừa ế cho ng Nguyễn Thuận T1 số tiền 8 .9 . đồng ( T8 mươi bốn triệu chín trăm năm mươi bốn ngh n đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Về án phí:
Miễn án phí d n sự sơ thẩm cho ng Nguyễn Hữu T và ông Nguyễn Thuận T1.
Ông Nguyễn Hữu T được miễn án phí phúc thẩm d n sự.
Trả lại cho ng Nguyễn Hữu T số tiền 1. . đồng ( hai mươi mốt triệu), tiền tạm ứng án phí ng T1 đã nộp theo biên lai số
ngày /1 / 19 tại Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Phan Thiết, t nh B nh Thuận.
5. Về chi phí đo đạc và định giá tài sản: Buộc ng Nguyễn Thuận T1 nộp . 8. đồng (sáu triệu sáu trăm bốn mưới tám ngh n năm trăm đồng) chi phí em t thẩm định tại chổ, định giá tài sản và đo đạc để hoàn trả cho ng Nguyễn Hữu T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , , a, b và 9 Luật thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án d n sự.
4. Những quyết định hác của bản án sơ thẩm h ng có háng cáo, h ng bị háng nghị có hiệu lực pháp luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án (ngày / / /2024). Nơi nh n:
| - VKSND t nh B nh Thuận; - TAND TP Phan Thiết; - Chi c c THADS TP Phan Thiết; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ v án, Tòa DS, Tổ HCTP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Thành |