- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị T yêu cầu được ly hôn với anh Hình Chí Th"
- Tòa quyết gì? p dụng các Điều 51; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 131/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 16/8/2023 Về việc: “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đinh Thị Phƣơng Lan
Bà Nguyễn Thị Kim Hoa
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 249/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2023/QĐST - HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1999 (Có đơn xin xét xử mặt).
HKTT: ấp H, xã T, huyện H, tỉnh K.
Chỗ ở hiện nay: tổ 21, ấp L, xã L, huyện H, tỉnh K.
Bị đơn: Anh Hình Chí Th, sinh năm 1996 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện H, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Huỳnh Thị T trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th tự tìm hiểu yêu thương nhau, tổ chức đám cưới vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 31/10/2018. Thời gian đầu tình cảm giữa vợ chồng rất vui vẻ và hạnh phúc. Tuy nhiên, thời gian sau thì giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xảy ra cự cãi, không có tiếng nói chung. Hiện nay chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th đã sống ly thân với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn được. Do đó, chị Huỳnh Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất giải quyết được ly hôn với anh Hình Chí Th.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Hình Nhật T, sinh ngày 01/3/2019. Chị Huỳnh Thị T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh Hình Chí Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Ý kiến của bị đơn anh Hình Chí Th: Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng anh Hình Chí Th vẫn vắng mặt. Do đó, không có lời khai của anh Hình Chí Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án và đã đư c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết qu tranh lu n tại phiên toà Hội đ ng xét x nh n định v án này như sau:
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Huỳnh Thị T thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại ấp H, xã T, huyện H nên quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Hình Chí Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai những vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th là vợ chồng hợp pháp do đã được UBND xã T, huyện H cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 31/10/2018. Quá trình chung sống giữa chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cự cãi nhau, không có tiếng nói chung. Nay chị Huỳnh Thị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt được mục đích, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh Hình Chí Th.
Xét yêu cầu của chị Huỳnh Thị T Hội đồng xét xử thấy rằng: Tình cảm vợ chồng giữa chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th không còn khả năng đoàn tụ vì theo chị Huỳnh Thị T trình bày thì giữa anh chị có phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, không có tiếng nói chung; hiện nay chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th đang sống ly thân với nhau, trong quá trình sống ly thân anh chị không có hỏi thăm quan tâm đến nhau. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị T và anh Hình Chí Th đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Hình Chí Th là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Hình Nhật T, sinh ngày 01/3/2019. Chị Huỳnh Thị T yêu cầu được nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành.
Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao con cho ai nuôi dưỡng thì phải xem xét toàn diện mọi mặt về vật chất cũng như tinh thần đối với sự phát triển của con chung sau này. Từ lúc cháu T sinh ra cho đến nay chị T là người đang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T. Quá trình chung sống với chị T thì cháu T được chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, việc giao cho chị Huỳnh Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng người con chung là hoàn toàn phù hợp. Hội đồng xét xử giao cháu Hình Nhật T, sinh ngày 01/3/2019 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Huỳnh Thị T không yêu cầu nên nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Huỳnh Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- p dụng các Điều 51; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- p dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị T về việc xin ly hôn với anh Hình Chí Th.
1/. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T ly hôn với anh Hình Chí Th.
2/. Về con chung: Giao người con chung tên Hình Nhật T, sinh ngày 01/3/2019 cho chị Huỳnh Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu nên nên Hội đồng xét xử không xét.
Anh Hình Chí Th có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.
Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu.
3/. Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không xét.
4/. Về n chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không xét.
5/. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004620 ngày 27/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Theo đó chị Huỳnh Thị T không phải nộp thêm.
6/. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - UBND xã Thổ Sơn; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Quốc Chiến |