- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P-N"
- Tòa quyết gì? Căn vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng d n sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁ Bản án số: 131/2023/DS-ST Ngày: 30/6/2023 V/v tranh hấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Văn Khon
Bà Nguyễn Thị Diệu Hiền
- Thư ký phiên tòa: Bà h m Thị B h là Thư k T a án nh n d n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 30/5/2023, t i trụ sở T a án nh n d n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, tiến hành mở phiên t a xét xử sơ thẩm ông khai vụ án thụ l số: 42/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việ “Tranh hấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2023/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2023 giữa á đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh , sinh năm 1977.
Địa hỉ: Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người địa diện theo ủy quyền là hị Nguyễn Thanh V, sinh năm 1988; địa hỉ ấp B, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023).
- Bị đơn: Trần Thị N, sinh năm 1959.
Địa hỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị V có mặt; bà N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và t i phiên t a Người đ i diện theo ủy quyền ủa nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 27/8/2016, bà Trần Thị N ó vay ủa ông Trần Thanh số tiền 13.880.000 đồng, thời h n vay là 01 năm, lãi suất thỏa thuận 1,66%/tháng. Tuy nhiên, bà N hỉ trả lãi và nhưng không trả gố . Nay ông P khởi kiện yêu ầu bà N trả số tiền gố là 10.000.000 đồng, không t nh lãi.
Đối với bà Trần Thị N là bị đơn, trong suốt quá trình T a án giải quyết vụ án, đã đượ T a án triệu tập hợp lệ nhưng bà N đều vắng mặt không l do, nên không thu thập đượ kiến ủa bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên u á tài liệu ó trong hồ sơ vụ án, đượ thẩm tra á h ng
t i phiên t a, và kết quả tranh tụng t i phiên t a H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo yêu ầu khởi kiện Trần Thanh và á tài liệu, h ng
ó trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh hấp là “Về việc tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo quy định t i khoản 3 Điều 26 B luật tố tụng d n sự.
Bị đơn Trần Thị N ư trú t i ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên thu thẩm quyền giải quyết ủa T a án nh n d n huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng d n sự. Bà N đã đượ T a án triệu tập hợp lệ lần th hai nhưng vẫn vắng mặt t i phiên t a. Do đó, T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà N theo quy định t i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 ủa B luật tố tụng d n sự. [2] Về n i dung:
Người đ i diện theo ủy quyền ủa ông Trần Thanh là hị Nguyễn Thanh V am kết hữ k và hữ viết Trần Thị N là ủa bà Trần Thị N bị đơn trong vụ án và am đoan hịu trá h nhiệm về sự am kết này.
Biên nhận ngày 27/8/2016 ũng thể hiện bà Trần Thị N ó nhận số tiền vay ủa ông Trần Thanh là 13.880.000 đồng và k tên ghi họ và tên. Tuy nhiên, bà N hỉ trả lãi mà hưa trả gố do đó ông P yêu ầu bà N trả số tiền gố n nợ là 10.000.000 đồng, không t nh lãi.
Từ những ph n t h đã nêu trên, H i đồng xét xử xét thấy yêu ầu ủa nguyên đơn là ó ăn để hấp nhận.
Về án ph : Nguyên đơn không phải hịu án ph d n sự sơ thẩm.
Bị đơn đượ miễn án ph d n sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, do là người ao tuổi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 B luật tố tụng d n sự;
Điều 471, Điều 476 ủa B luật d n sự 2005; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 ủa H i đồng thẩm phán T a án nh n d n tối ao hướng dẫn lãi, lãi suất, ph t vi ph m trong hợp đồng vay tài sản;
Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 4 Điều26 ủa Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban thường vụ Quố h i về m thu, miễn, giảm, thu, n p quản l và sử dụng án ph , lệ ph T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa ông Trần Thanh về việ “Tranh hấp hợp đồng vay tài sản” với bà Trẩn Thị N1.
Bu bà Trần Thị N trả ho ông Trần Thanh số tiền vay n nợ gố 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), không t nh lãi.
Kể từ ngày tiếp theo ủa ngày xét xử sơ thẩm, ho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án n phải hịu khoản tiền lãi ủa số tiền n phải thi hành án theo m lãi suất á bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định ủa pháp luật; nếu không ó thỏa thuận về m lãi suất thì quyết định theo m lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 ủa B luật D n sự năm 2015.
Về án ph :
Do bà Trần Thị N là người ao tuổi nên đượ miễn tiền án ph d n sự sơ thẩm.
Ông Trần Thanh không phải hịu án ph d n sự sơ thẩm. Hoàn trả l i ho ông Trần Thanh số tiền t m ng án ph đã n p là 485.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001286 ngày 23/02/2023 ủa Chi ụ Thi hành án d n sự huyện Thanh Bình.
Nguyên đơn ó quyền kháng áo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn ó quyền kháng áo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đượ bản án và bản đượ niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án đượ thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì người đượ thi hành án, người phải thi hành án ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ bị ưỡng hế thi hành án theo quy định t i á Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - CC THA DS huyện Thanh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Cƣơng |