vanban.org

Bản án 131/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ đối với anh Nguyễn Thanh Đ về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc anh Nguyễn Thanh Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ số tiền nợ gốc 42.977.815 đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm mười lăm nghìn đồng) và tiền lãi là tính đến ngày 17-10-2023 là 16.624.298 đồng (Mười sáu triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ đối với anh Nguyễn Thanh Đ về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? Điều 274 Bộ luật Dân sự; Điều 275 Bộ luật Dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 131/2023/DS-ST
Ngày: 17-10-2023.
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H, TỈNH T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ly.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Võ Quang Truyền;

2/ Bà Đỗ Thị Mỹ Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: bà Phạm Thị Ngọc Lan - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã H, tỉnh T tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.

Vào ngày 17 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 213/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 143/2023/QĐST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ; địa chỉ: LPB Tower, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, HN.

Người đại diện hợp pháp: anh Võ Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 1997; địa chỉ: số 374-376-378 đường 30/4, khu phố 1, Phường 3, thành phố T, tỉnh T (Quyết định uỷ quyền số 403/2023/QĐ-LPB.TN ngày 14-6-2023) – vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1982; địa chỉ: số X5 2/7 khu phố T, phường LT, thị xã H, tỉnh T (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp

của nguyên đơn trình bày:

Ngày 25-12-2017 ông Nguyễn Thanh Đ có ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ hợp đồng tín dụng số HDTD5602017546, theo đó ngân hàng cho ông Đ vay số tiền 230.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng. Lãi suất trong hạn là 15%/tháng, lãi suất quá hạn 17,4%/năm. Thoả thuận trả nợ hàng tháng ông Đ sẽ trả vào ngày 10 (dương lịch). Ông Đ thực hiện đúng theo thoả thuận và đã trả được cho ngân hàng 187.022.185 đồng tiền gốc và 86.175.908 đồng tiền lãi. Tính đến thời điểm hiện tại thì ông Đ còn nợ gốc 42.977.815 đồng. Ông Đ đã trả nợ gốc và lãi đúng đến ngày 10-02-2022 thì ngưng không tiếp tục trả cho ngân hàng.

Nay ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh Đ trả nợ cho ngân hàng số tiền nợ gốc 42.977.815 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 17-10-2023 là 16.624.298 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Đ trả hết nợ cho ngân hàng.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt do đó không có lời trình bày.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H phát biểu ý kiến:

1/Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa:

Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thư ký đã thực hiện đúng quy định tại Điều 51 Bộ luật Tố tụng dân sự.

2/Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:

Từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay anh Q có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3/Về nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng, các Điều 274, 275, 280, 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án. Viện KSND thị xã H đề nghị HĐXX TAND thị xã H: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ buộc anh Đ trả cho Ngân hàng số tiền gốc 42.977.815 đồng và tiền nợ lãi tính đến ngày 17-10-2023 là 16.624.298 đồng theo và tiếp tục trả lãi theo lãi suất trong hợp đồng đã giao kết.

Về án phí: đề nghị tính án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại các Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) thì thấy rằng: Ngày 25-12-2017 anh Nguyễn Thanh Đ có ký với Ngân hàng hợp đồng tín dụng số HDTD5602017546 theo đó ngân hàng cho ông Đ vay số tiền 230.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng. Lãi suất trong hạn là 15%/tháng, lãi suất quá hạn 17,4%/năm. Từ ngày cho vay đến nay anh Đ đã trả được 187.022.185 đồng tiền gốc và 86.175.908 đồng tiền lãi. Tính đến nay anh Đ còn nợ của ngân hàng số tiền nợ gốc là 42.977.815 đồng và tiền lãi là tính đến ngày 17-10-2023 là 16.624.298 đồng. Tổng cộng là 59.602.113 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng từ ngày 18-10-2023 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Đ đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do coi như từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ buộc anh Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 42.977.815 đồng và tiền lãi là tính đến ngày 17-10-2023 là 16.624.298 đồng. Tổng cộng là 59.602.113 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng từ ngày 18-10-2023 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.

Từ những phân tích nêu trên chấp nhận đề nghị của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã H, tỉnh T.

Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu tiền án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng, các Điều 274, 275, 280, 463, 466 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ đối với anh Nguyễn Thanh Đ về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc anh Nguyễn Thanh Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ số tiền nợ gốc 42.977.815 đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm mười lăm nghìn đồng) và tiền lãi là tính đến ngày 17-10-2023 là 16.624.298 đồng (Mười sáu triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm chín mươi tám đồng), tổng cộng là 59.602.113 đồng (Năm mươi chín triệu sáu trăm lẻ hai nghìn một trăm mười ba đồng) và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng ký ngày 25-12-2017 giữa anh Nguyễn Thanh Đ với Ngân hàng từ ngày 18-10-2023 cho đến khi anh Đ thanh toán xong nợ cho Ngân hàng.

2. Về án phí sơ thẩm dân sự: anh Nguyễn Thanh Đ phải chịu 2.980.000 đồng (Hai triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐ được nhận lại 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0021641 ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh T.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh T trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ