- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Lê Anh Tuấn - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Căn cứ Điều 249 BLHS năm 2015, sửa đ i b sung năm 2017, tuyên bố b cáo Nguyễn Lê nh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 249 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:131/2022/HSST Ngày:09/12/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH K
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Long.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ch Th Mai và ông Tr ng uy Cảnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông A Dáo – Th ký Toà án nhân dân thành phố K, tỉnh K.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Kontum tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thuy n - Kiểm sát viên.
Ngày 09/12/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh K mở phiên tòa s thẩm, xét xử công khai vụ án hình sự thụ lý số:122/2022/TLST-HS ngày 16/11/2022, theo Quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số:120/2022/QĐXXST-HS ngày 23/11/2022 đối với b cáo:
Họ và tên: Nguyễn Lê Anh T; Giới tính: Nam, Sinh ngày: 02/02/1990, tại: TP. Hồ Chí Minh. N i c trú: 72 Nguyễn Gia Thiều, ph ờng QT, TP. K, tỉnh K. Quốc t ch: Việt Nam; ân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật giáo.Nghề nghiệp: Buôn bán; Trình độ học vấn: 12/12. Cha đẻ: Nguyễn Văn N; Sinh năm: 1965. Mẹ đẻ: Lê Th Ngọc M; Sinh năm: 1966. Gia đình b cáo có ba anh em, b cáo là con cả trong gia đình. Tiền án: Tiền sự: Không. Hiện b cáo đang b tạm giam tại Nhà tạm gi - Công an TP. K từ ngày 13/9/2022 đ n nay có m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn bi n tại phiên tòa b cáo b Viện kiểm sát nhân dân thành phố K truy tố về hành vi phạm tội nh sau: Khoảng 14 giờ 30 phút ngày 13/9/2022 khi đang ở nhà tại 72 Nguyễn Gia Thiều, ph ờng QT, TP. K, tỉnh K, Nguyễn Lê nh T (Sinh ngày: 02/02/1990; Trú tại: 72 Nguyễn Gia Thiều, ph ờng QT, TP. K) lên c n nghiện ma tuý nên đã thuê xe taxi (không nhớ hãng xe và biển kiểm soát) đ n khu vực Hồ Thủy Tạ, đ ờng Bà Triệu, ph ờng Thắng Lợi, TP. K để tìm mua ma tuý về sử dụng. Tại đây, Nguyễn Lê Anh T g p ng ời đàn ông tên “Nam” (Không rõ nhân thân, lai l ch) đang ngồi câu cá. Bi t “Nam” th ờng bán ma tuý cho các đối t ợng nghiện nên Tuấn hỏi mua ma tuý loại Heroine với giá 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) thì “Nam” đồng ý. Sau đó, Tuấn đ a “Nam” số tiền 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), “Nam” nói Tuấn đứng chờ ở đây, khoảng 15 phút sau “Nam” quay lại đ a cho Tuấn 01 (Một) gói ma tuý đựng trong tờ giấy màu trắng đ ợc gói kín. Tuấn cầm gói ma tuý cất giấu vào trong lòng bàn tay phải rồi ti p tục thuê xe taxi (không nhớ hãng xe và biển kiểm soát). Khi đ n bãi đất trống thuộc đ a phận thôn KonM NayK Tu1, xã Đăk Bla, TP. K, Tuấn đ nh tìm n i sử dụng trái phép chất ma túy thì b C quan CSĐT – Công an thành phố K kiểm tra, bắt quả tang thu gi và niêm phong toàn bộ tang vật theo quy đ nh pháp luật.
Tại k t luận giám đ nh số: 173/KL-KTHS ngày 14/9/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh K k t luận: Mẫu chất cục bột màu trắng đ ợc niêm phong trong phong bì gửi giám đ nh là ma tuý, loại Heroine, có khối l ợng: 0,191 gam.
Tại bản cáo trạng số 124/CT- VKSTPKT ngày 15/11/2022 của Viện kiểm sát thành phố K, truy tố b cáo Nguyễn Lê nh T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát gi nguyên quy t đ nh truy tố.
Đề ngh HĐXX áp dụng: Điểm c khoản 1 điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự.
+ Xử phạt Nguyễn Lê nh T từ 14 (M ời bốn) đ n 18 (M ời tám) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ khi b bắt.
B cáo không có ý ki n tranh luận và nói lời sau cùng: Xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s vụ án đẫ đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận đ nh nh sau:
Về hành vi, quy t đ nh tố tụng của C quan điều tra Công an thành phố K, tỉnh K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố K, tỉnh K, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Qúa trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo và nh ng ng ời tham gia tố tụng khác không ai có ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t đ nh của C quan ti n hành tố tụng, ng ời ti n hành tố tụng. o đó, các hành vi, quy t đ nh tố tụng của C quan ti n hành tố tụng, ng ời ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa, b cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nh cáo trạng đã nêu. Xét lời khai nhận tội của b cáo là phù hợp với lời khai của b cáo tại c quan điều tra và các tài liệu chứng cứ khác đã đ ợc thu thập có tại hồ s vụ án, có đủ c sở xác đ nh: Hành vi mua 0,191gam heroine cất gi trong ng ời để sử dụng của Nguyễn Lê nh T đã đủ y u tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” tội phạm và hình phạt đ ợc quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Xét hành vi phạm tội của b caó là nguy hiểm cho hội, xâm phạm đ n ch độ quản lý chất ma túy của nhà n ớc, là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội khác, gây ảnh h ởng xấu tới an ninh trật tự tại đ a ph ng, xét thấy cần xử phạt b cáo mức án nghiêm khắc, cần cách ly b cáo ra khỏi đời sông xã hội một thời gian đủ điều kiện giáo dục, cải tạo b cáo thành công dân tốt, có điều kiện từ bỏ ma túy làm lại cuộc đời và phòng ngừa chung.
Về tình ti t tăng n ng trách nhiệm hình sự: Không.
Tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra, truy tố Nguyễn Lê nh T đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Đây là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS cần xem xét áp dụng cho b cáo.
Về hình phạt b sung: B cáo thu nhập không n đ nh, không có tài sản nên không áp dụng hình phạt b sung.
Vật chứng của vụ án: Gồm: 0,180gam Heroine còn lại sau giám đ nh; 01 (một) quẹt ga; 01 (một) tờ giấy bạc là nh ng vật cấm l u hành và không còn giá tr sử dụng nên t ch thu tiêu hủy.
Các vật chứng nêu trên có đ c điểm nh biên bản giao nhận vật chứng gi a CQCSĐT – Công an thành phố Kon Tum với c quan Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, ngày 28/11/2022.
Về án phí: B cáo phải nộp theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1.Về tội danh: Căn cứ Điều 249 BLHS năm 2015, sửa đ i b sung năm 2017, tuyên bố b cáo Nguyễn Lê nh T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
2.Về hình phạt: - Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự.
+ Xử phạt b cáo Nguyễn Lê nh T 14 (Mư i n) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày b bắt phạm tội quả tang (ngày 13/9/2022).
3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật hình sự.
T ch thu, tiêu hủy đối với 0,180gam Heroine còn lại sau giám đ nh. 01 (một) quẹt ga; 01 (một) tờ giấy bạc.
4. Về án phí:
Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; điểm a, c khoản 1 Điều 23 Ngh quy t số:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ờng vụ Quốc hội về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, b cáo Nguyễn Lê nh T phải ch u 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự s thẩm.
Căn cứ Điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 09/12/2022), b cáo có quyền làm đ n kháng cáo bản án để xin xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND TP K; - Công an TP K; - Chi cục THADS TP K; - Những ngư i tham gia t tụng khác; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |