vanban.org

Bản án 131/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 27/12/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lư Thị D, sinh năm: 1975; Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1971. Cùng địa chỉ: tổ 24, ấp Mỹ P, xã Mỹ Đ, huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Phan Băn B – Văn phòng luật sư Châu Đ thuộc Đoàn luật sư tỉnh An Giang, địa chỉ: số 1245, quốc l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131A/2018/QĐST-DSAn Giang, ngày 27 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Minh Lễ. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Thanh Đoàn; 2. Bà Trần Thị Lan. Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan Anh – Cán bộ Tòa án nhân dân tỉnh An Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Duyên - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lư Thị D, sinh năm: 1975; Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1971. Cùng địa chỉ: tổ 24, ấp Mỹ P, xã Mỹ Đ, huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Phan Băn B – Văn phòng luật sư Châu Đ thuộc Đoàn luật sư tỉnh An Giang, địa chỉ: số 1245, quốc lộ 91, ấp Mỹ P, xã Mỹ Đ, huyện Châu P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Bùi Thiện Tr, sinh năm: 1962, địa chỉ: tổ 6, ấp Mỹ Tr, xã Mỹ P huyện Châu Ph, tỉnh An Giang.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Th, sinh năm 1963; Bùi Thị H (R), sinh năm: 1948; Cùng địa chỉ: ấp Mỹ Tr xã Mỹ p, huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. Bùi Thị Hoài, sinh năm: 1953, địa chỉ: ấp Mỹ Thuận, xã Mỹ Phú, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Bùi Thuận H, sinh năm: 1955; Bùi Thị Thanh T, sinh năm: 1961; Bùi Thị M, sinh năm: 1952; Bùi Thị Kim N, sinh năm: 1965 Bùi Thị Kim A, sinh năm: 1964; Cùng địa chỉ: ấp Mỹ Thuận, xã Mỹ Phú, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (hiện đang định cư tại Mỹ). Bùi Thanh Ph, sinh năm: 1989; Bùi Quang Ch (S), sinh năm: 1969; Bùi Thị Bích Y, sinh năm: 1970; Cùng địa chỉ: ấp Mỹ Tr, xã Mỹ P, huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. Bùi Thị Tố Ng, sinh năm: 1967, địa chỉ: ấp Mỹ Th, xã Mỹ P, huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. Ông Bùi Thiện T, sinh năm: 1996; Bùi Thiện U, sinh năm: 1991. Cùng địa chỉ: tổ 6, ấp Mỹ Tr, xã Mỹ P, huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. (T, U, Th ủy quyền cho ông T) Ủy ban nhân dân huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. Địa chỉ: ấp Vĩnh Th, thị trấn C huyện Châu Ph, tỉnh An Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Bùi Văn H, bà Bùi Thị H (R) đồng ý giao ông Bùi Thiện T số tiền 500.000.000đồng (năm trăm triệu). Ông Bùi Thiện T đồng ý tháo dở căn nhà diện tích 57,4m2 (tại các điểm: 23, 24, 25, 27, 28, 34, 33, 32, 31, 30, 29) và các vật kiến trúc khác có trên đất để trả lại diện tích đất hiện đang sử dụng cho ông Bùi Văn H, bà Lư Thị D, bà Bùi Thị H (R). Ông Bùi Thiện T trả lại căn nhà của bà Võ Thị H tổng diện tích 126,94m2 cho ông Bùi Văn H, bà Lư Thị D (tại các điểm: 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26). Kết cấu xây dựng: khung cột bê tông cốt thép, vách gạch, mái tole, nền gạch men, 01 lầu ván, trần ốp la phong tấm nhựa (Diện tích tầng trệt: 63,47m2, diện tích lầu ván: 63,47m2 (diện tích đo đạc thực tế 67,7m2)) và mái che, kết cấu khung cột sắt, ống tiền chế, không vách, mái tole, nền lót xi măng. Ông Bùi Văn H, bà Lư Thị D được tiếp tục sử dụng đất diện tích 1.089m2, có lối đi chung đúng theo bản đo hiện trạng ngày 24/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chí nhánh huyện Châu Ph, nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC679565, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00754hF, thửa số 1706, tờ bản đồ số 07, tọa lạc xã Mỹ P, huyện Châu Ph, tỉnh An Giang, do Ủy ban nhân dân huyện Châu Ph cấp ngày 08/11/2005. Chi phí tố tụng: chi phí đo đạc, định giá tổng cộng 4.796.800đồng, do nguyên đơn nộp tạm ứng, đã thanh toán xong và tự nguyện chịu. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Bùi Văn H tự nguyện chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Bùi Văn H 6.250.000đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn) tiền tạm ứng án phí, theo 02 (hai) biên lai thu số 0013499 ngày 10/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Ph và biên lai thu số 0008359 ngày 09/5/2018 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Hoàn trả cho ông Bùi Thiện T 300.000đồng (Ba trăm ngàn) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai số 0017024 ngày 27/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Ph. Ông Bùi Văn H có nghĩa vụ đến các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng bản trích đo hiện trạng ngày 24/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Châu Ph. Bản trích đo hiện trạng ngày 24/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Châu Ph được đính kèm Quyết định để thi hành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ