- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh P-ông Phan Minh H"
- Tòa quyết gì? Căn c v o các Điều 51, 56, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 131/2018/HNGĐ-ST Ngày: 08-8-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Xuyên.
2. Ông Tôn Phước Thuận.
Thư ký phiên tòa: B Đặng Thị Diệu Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 08 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 307/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4
năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
122/2018/QĐST-HNGĐ ng y 21 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: b Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm: 1982. (Có mặt)
Địa chỉ: số 1413, ấp III, xã An Hòa, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: ông Phan Minh H, sinh năm: 1990. (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.
Địa chỉ liên lạc: số 154, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn b Nguyễn Thị Thanh P trình bày:
bà và ông H tìm hiểu, quen biết v kết hôn v o năm 2016, có đăng ký kết hôn theo
đúng quy định. Sau thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng
do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, hôn nhân không hạnh
phúc v không thể h n gắn, bà và ông H không còn chung sống với nhau từ tháng
3/2017 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông H.
- Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Phan Tiến T, sinh ngày
26/11/2016 hiện do bà P đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con
chung v không yêu cầu ông H cấp dưỡng.
- Về quan hệ t i sản chung: bà P xác định không có t i sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: bà P xác định không có nợ chung.
Bị đơn ông Phan Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai để
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c v hòa giải nhưng ông H vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông H về nội dung đơn khởi kiện c a bà P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về th tục tố tụng:
B Nguyễn Thị Thanh P yêu cầu ly hôn với ông Phan Minh H. Ông H có
nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Phan Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia
phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: B Nguyễn Thị Thanh P và ông Phan Minh H xác
lập quan hệ vợ chồng v chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, b được pháp luật thừa nhận v bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2017 đến nay. Bà P xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại v h n gắn được; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà P yêu cầu Tòa án giải quyết cho b ly hôn với ông H. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a b Nguyễn Thị Thanh P l phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Phan Tiến T, sinh ngày
26/11/2016. Trước đây vợ chồng cùng nuôi con chung nhưng từ khi vợ chồng không còn sống chung thì cháu T sống với bà P cho đến nay. Sau khi ly hôn bà P yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay cháu T còn nhỏ (dưới 36 tháng tuổi) cần có
sự chăm sóc c a người mẹ, trong thời gian cháu T sống với bà P, cháu T được chăm sóc tốt v đảm bảo mọi điều kiện cho sự phát triển c a cháu. Xuất phát từ lợi ích mọi mặt c a cháu T, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T cho bà P tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo cho sự phát triển về thể chất, tinh thần cho cháu và phù hợp với quy định pháp luật.
Về m c cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu c a bà
P, không buộc ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông
nom, chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông H thực hiện
quyền n y.
Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu
Tòa án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay m c cấp
dưỡng nuôi con.
Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận ý kiến c a b Nguyễn Thị Thanh P
trình bày không có t i sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến c a b Nguyễn Thị Thanh P trình
b y không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: b Nguyễn Thị Thanh P phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định
c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn c v o các Điều 51, 56, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình
2014.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a b Nguyễn Thị Thanh P.
- Về quan hệ hôn nhân: b Nguyễn Thị Thanh P được ly hôn với ông Phan
Minh H.
- Về quan hệ con chung: b Nguyễn Thị Thanh P được tiếp tục trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung tên Phan Tiến T, sinh ngày 26/11/2016.
Ông Phan Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H không trực tiếp nuôi con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm,
chăm sóc v giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông H thực hiện quyền
này.
Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu
Tòa án xem xét v quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay m c cấp
dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ t i sản chung: ghi nhận b Nguyễn Thị Thanh P trình bày không
có, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận b Nguyễn Thị Thanh P trình bày không có,
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: b Nguyễn Thị Thanh P phải chịu án phí hôn nhân
v gia đình sơ thẩm l 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ v o tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019562 ngày 27/4/2018 c a Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà P đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.
B Nguyễn Thị Thanh P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ
ngày tuyên án.
Ông Phan Minh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - UBND xã T, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |