- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B lu t Tố tụn dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 131/2018/HNGĐ-ST Ngày: 17-4-2018 V/v tranh chấp ly hôn i a ch H và anh C. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Hồn Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lâm Hu nh M nh Đ n .
2. Bà Lê Tr n Minh Hi u.
- Thư ký phiên tòa: Ôn N uyễn Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Gian .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông N uyễn Công Ninh – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm c n khai vụ án thụ lý số: 432/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về việc Tranh chấp ly hôn” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 37/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, i a các đươn sự:
1. N uyên đơn: Ch N uyễn Th H, sinh năm 1983 (vắn mặt).
Đ a chỉ cư trú: Tổ 02, ấp B nh Lon , xã Ô, huyện C, An Giang.
2. B đơn: Anh Tr nh hú C, sinh năm 1981 (vắn mặt).
Đ a chỉ cư trú: Tổ 02, ấp B nh Lon , x Ô, huyện C, An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các l n hòa iải n uyên đơn ch N uyễn Th H trình bày:
- Về h n nhân: Ch và anh C k t h n năm 1999, c đăn ký k t h n t i y an nhân dân x M hú, huyện Châu hú, tỉnh An Gian . Cu c sốn v chồn an đ u h nh phúc, nhưn d n về sau phát sinh mâu thu n, do ất đồn quan điểm tron cu c sốn , v chồn thư n xuyên c i v . Ch và anh C ly thân t thán 02 năm 2012 cho đ n nay. Nay t nh cảm kh n còn ch H xin đư c ly h n v i anh C.
Về con chung: Có 02 con chung tên Tr nh Th Như , sinh ngày 17 tháng 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 tháng 10 năm 2003. Hiện 02 cháu đan sốn v i ch H, ch H yêu c u đư c ti p tục nu i dư n 02 con chun và kh n yêu c u anh C cấp dư n nu i con.
Về tài sản chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t.
Về n chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t.
Đối v i đơn anh Tr nh hú C Tòa án đ tốn đ t h p lệ th n áo thụ lý vụ án nhưn anh C kh n phản hồi ý ki n.
N ày 20/3/2018, Tòa án ti n hành lấy l i khai c a anh C, anh C cho i t:
Về quan hệ h n nhân: V chồn anh ch an đ u chun sốn h nh phúc nhưn d n về sau phát sinh mâu thu n do v chồn làm ăn thua l và v chồn đ ly thân khoản 07 đ n 08 năm. Ch H yêu c u ly h n anh đồn ý.
Về h n nhân: C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003. Hiện 02 cháu đan sốn v i ch H. Anh C đồn ý nu i con n u con c n uyện v n sốn chun v i anh và anh yêu c u ch H cấp dư n nu i con.
Về tài sản chun và n chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t.
T i phiên tòa, n uyên đơn, đơn c đơn xin xét xử vắn mặt v hoàn cảnh kh khăn phải đi làm ăn xa.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát iểu ý ki n: Thẩm phán, H i đồn xét xử, Thư ký đ tuân theo các quy đ nh c a B lu t Tố tụn dân sự. Đối v i n uyên đơn, đơn Tòa án đ triệu t p h p lệ, các đươn sự c đơn xin xét xử vắn mặt nên Tòa án ti n hành xét xử vắn mặt cả n uyên đơn và đơn là phù h p v i quy đ nh c a pháp lu t t i Điều 228 và Điều 238 B lu t Tố tụn dân sự.
Về n i dun : Ch n c c tron hồ sơ vụ án thể hiện ch H và anh C có mâu thu n tron cu c sốn và ly thân đ lâu, cho thấy t nh cảm v chồn đ th t sự đ n m c tr m tr n , kh n thể hàn ắn đư c, mục đích h n nhân kh n đ t đư c nên việc ch H yêu c u ly h n là c cơ sở chấp nh n.
Về con chun : C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán
4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003, hiện đan do ch H chăm s c nu i dư n và hai cháu c n uyện v n đư c sốn chun v i ch H. Theo n uyện v n c a hai cháu và để ổn đ nh cu c sốn c a hai cháu, nên đề n h giao hai cháu Như , Như Qu nh cho ch H nuôi dư n là phù h p khoản 2 Điều 81 Lu t h n nhân và ia đ nh năm 2014.
Về tài sản chun và n chun : Không yêu c u Tòa án iải quy t nên không xem xét.
Tài liệu ch n c c tron hồ sơ vụ án ồm: Giấy ch n nh n đăn ký k t hôn; Sổ h khẩu; Giấy khai sinh c a cháu Như , Như Qu nh; Biên ản xác minh; Biên ản hi l i khai; Đơn xin xét xử vắn mặt c a ch H, anh C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, ch n c đ đư c xem xét t i phiên tòa, k t quả tranh tụn t i phiên tòa, các quy đ nh c a pháp lu t H i đồn xét xử nh n đ nh:
[1] Về th tục:
Tranh chấp c a các đươn sự là về ly h n, các đươn sự c đ a chỉ thư n
trú t i đ a àn huyện C, nên thu c thẩm quyền iải quy t c a Tòa án nhân dân huyện C t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụn dân sự 2015.
Đối v i n uyên đơn, đơn đ đư c Tòa án tốn đ t đ y đ các văn ản tố tụn , đư c triệu t p h p lệ nhiều l n. Tuy nhiên, các đươn sự c đơn yêu c u xét xử vắn mặt nên H i đồn xét xử ti n hành xét xử vắn mặt cả n uyên đơn và đơn là phù h p quy đ nh pháp lu t t i Điều 228 và Điều 238 B lu t Tố tụn dân sự năm 2015.
[2] Về n i dun : Ch H và anh C k t h n năm 1999, c đăn ký k t h n t i y an nhân dân x M hú, huyện Châu hú, tỉnh An Gian , phù h p v i quy đ nh t i Điều 9 c a Lu t H n nhân và ia đ nh năm 2014, nên là hôn nhân h p pháp đư c pháp lu t công nh n. Ch H khởi kiện yêu c u đư c ly h n v i anh C v i lý do: Th i ian đ u v chồn chun sốn h nh phúc nhưn về sau phát sinh mâu thu n, v chồn thư n xuyên c i v , v chồn ly thân đ t thán 02 năm 2012 cho đ n nay. Nh n thấy t nh cảm kh n còn ch H xin đư c ly hôn v i anh C.
Xét, quan hệ h n nhân c a ch H, anh C, H i đồn xét xử nh n đ nh: Quá tr nh iải quy t vụ án Tòa án đ ti n hành xác minh t nh tr n h n nhân c a anh ch thì đư c n N uyễn Duy Danh – Trưởn ấp Lon B nh cho i t v chồn anh C, ch H c nhiều mâu thu n do ất đồn quan điểm tron cu c sốn , hai n ư i kh n còn sốn chun v i nhau n a, anh C, ch H ly thân đ lâu. Qua th n tin mà Trưởn ấp Lon B nh cun cấp, cùn v i các l n Tòa án triệu t p anh C đ n Tòa án để hòa iải nhằm mục đích đ n viên, hàn ắn t nh cảm v chồn nhưn anh C không đ n tham dự, cho thấy anh C hoàn toàn không có ý đ nh hàn ắn quan hệ v chồn . Cho thấy, v chồn kh n còn thươn yêu, quan tâm, chăm s c l n nhau làm cho hôn nhân lâm vào t nh tr n tr m tr n , mục đích h n nhân kh n đ t đư c, anh ch đ kh n thực hiện đ y đ n h a vụ c a v và chồn theo Điều 19 c a Lu t h n nhân và ia đ nh năm 2014, nên ch H yêu c u ly h n là c cơ sở. Căn c khoản 1 Điều 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, H i đồn xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện ly hôn c a ch H đối v i anh C.
Về con chun : C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán
4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003, hiện đan sốn v i ch H, ch H có yêu c u đư c ti p tục nu i d y cháu, hai cháu cũn c n uyện v n đư c sốn chun v i ch H. Xét yêu c u c a ch H và n uyện v n c a hai cháu, H i đồn xét xử xét thấy để ổn đ nh tinh th n, sinh sốn , h c t p, vui chơi c a các cháu, H i đồn xét xử chấp nh n giao cháu Như , Như Qu nh cho ch H đư c ti p tục nu i dư n là phù h p quy đ nh pháp lu t t i khoản 2 Điều 81 c a Lu t Hôn nhân và ia đ nh năm 2014. Anh C có quyền, n h a vụ thăm nom con mà kh n ai đư c cản trở.
Ch H kh n yêu c u anh C cấp dư n nu i con nên H i đồn xét xử không xem xét.
Tài sản chun và n chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t nên H i đồn xét xử kh n xem xét.
[3] Về án phí: Ch H phải ch u án phí h n nhân và ia đ nh sơ thẩm là 300.000đ, đư c khấu tr vào 300.000 đồn tiền t m n án phí đ n p.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B lu t Tố tụn dân sự năm 2015;
Căn c Điều 9, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 c a Lu t H n nhân và ia đ nh năm 2014;
Căn c khoản 5 Điều 27 c a N h quy t số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 thán 12 năm 2016 quy đ nh quy đ nh về m c thu, miễn, iảm, thu, n p, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Cho ch N uyễn Th H đư c ly h n v i anh Tr nh hú C.
- Về con chun :
+ C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003.
+ Giao 02 cháu Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003 cho ch N uyễn Th H ti p tục chăm s c, nu i dư n .
+ Anh C có quyền, n h a vụ thăm nom con mà kh n ai đư c cản trở.
- Về cấp dư n nu i con: Ch H kh n yêu c u nên H i đồn xét xử không xem xét;
- Về tài sản chun và n chun : Không yêu c u Tòa án iải quy t nên H i đồn xét xử kh n xem xét.
- Về án phí: Ch N uyễn Th H phải ch u án phí h n nhân và ia đ nh sơ thẩm là 300.000đ, đư c tr vào 300.000đ t m n án phí đ n p theo iên lai thu số 0017292 ngày 06 tháng 10 năm 2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
- Về quyền khán cáo: Đươn sự vắn mặt c quyền khán cáo tron th i h n 15 n ày kể t n ày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c tốn đ t h p lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Gian ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đươn sự;
- UBND xã Ô, M hú (khi án c hiệu lực);
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Chào Phạm Văn Trung
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Gian ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- Các đươn sự;
- UBND xã Khánh Hòa (khi án c hiệu lực);
- Lưu HS, V .
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Hùng Trƣơng Thị Thu Thủy
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Gian ; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đươn sự; - UBND x B nh Th y (khi án c hiệu lực); - Lưu HS, V . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TÒA Nguyễn Văn Giữ Trƣơng Thị Thu Thủy | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN Lê Thị Hồng Thi |