vanban.org

Bản án 131/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B lu t Tố tụn dân sự năm 2015;

Căn c Điều 9, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 c a Lu t H n nhân và ia đ nh năm 2014; Căn c khoản 5 Điều 27 c a N h quy t số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 thán 12 năm 2016 quy đ nh quy đ nh về m c thu, miễn, iảm, thu, n p, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B lu t Tố tụn dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 131/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 17-4-2018
V/v tranh chấp ly hôn i a ch H
và anh C.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Th Hồn Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lâm Hu nh M nh Đ n .

2. Bà Lê Tr n Minh Hi u.

- Thư ký phiên tòa: Ôn N uyễn Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Gian .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông N uyễn Công Ninh – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm c n khai vụ án thụ lý số: 432/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về việc Tranh chấp ly hôn” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 37/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, i a các đươn sự:

1. N uyên đơn: Ch N uyễn Th H, sinh năm 1983 (vắn mặt).

Đ a chỉ cư trú: Tổ 02, ấp B nh Lon , xã Ô, huyện C, An Giang.

2. B đơn: Anh Tr nh hú C, sinh năm 1981 (vắn mặt).

Đ a chỉ cư trú: Tổ 02, ấp B nh Lon , x Ô, huyện C, An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các l n hòa iải n uyên đơn ch N uyễn Th H trình bày:

- Về h n nhân: Ch và anh C k t h n năm 1999, c đăn ký k t h n t i y an nhân dân x M hú, huyện Châu hú, tỉnh An Gian . Cu c sốn v chồn an đ u h nh phúc, nhưn d n về sau phát sinh mâu thu n, do ất đồn quan điểm tron cu c sốn , v chồn thư n xuyên c i v . Ch và anh C ly thân t thán 02 năm 2012 cho đ n nay. Nay t nh cảm kh n còn ch H xin đư c ly h n v i anh C.

Về con chung: Có 02 con chung tên Tr nh Th Như , sinh ngày 17 tháng 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 tháng 10 năm 2003. Hiện 02 cháu đan sốn v i ch H, ch H yêu c u đư c ti p tục nu i dư n 02 con chun và kh n yêu c u anh C cấp dư n nu i con.

Về tài sản chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t.

Về n chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t.

Đối v i đơn anh Tr nh hú C Tòa án đ tốn đ t h p lệ th n áo thụ lý vụ án nhưn anh C kh n phản hồi ý ki n.

N ày 20/3/2018, Tòa án ti n hành lấy l i khai c a anh C, anh C cho i t:

Về quan hệ h n nhân: V chồn anh ch an đ u chun sốn h nh phúc nhưn d n về sau phát sinh mâu thu n do v chồn làm ăn thua l và v chồn đ ly thân khoản 07 đ n 08 năm. Ch H yêu c u ly h n anh đồn ý.

Về h n nhân: C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003. Hiện 02 cháu đan sốn v i ch H. Anh C đồn ý nu i con n u con c n uyện v n sốn chun v i anh và anh yêu c u ch H cấp dư n nu i con.

Về tài sản chun và n chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t.

T i phiên tòa, n uyên đơn, đơn c đơn xin xét xử vắn mặt v hoàn cảnh kh khăn phải đi làm ăn xa.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát iểu ý ki n: Thẩm phán, H i đồn xét xử, Thư ký đ tuân theo các quy đ nh c a B lu t Tố tụn dân sự. Đối v i n uyên đơn, đơn Tòa án đ triệu t p h p lệ, các đươn sự c đơn xin xét xử vắn mặt nên Tòa án ti n hành xét xử vắn mặt cả n uyên đơn và đơn là phù h p v i quy đ nh c a pháp lu t t i Điều 228 và Điều 238 B lu t Tố tụn dân sự.

Về n i dun : Ch n c c tron hồ sơ vụ án thể hiện ch H và anh C có mâu thu n tron cu c sốn và ly thân đ lâu, cho thấy t nh cảm v chồn đ th t sự đ n m c tr m tr n , kh n thể hàn ắn đư c, mục đích h n nhân kh n đ t đư c nên việc ch H yêu c u ly h n là c cơ sở chấp nh n.

Về con chun : C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán

4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003, hiện đan do ch H chăm s c nu i dư n và hai cháu c n uyện v n đư c sốn chun v i ch H. Theo n uyện v n c a hai cháu và để ổn đ nh cu c sốn c a hai cháu, nên đề n h giao hai cháu Như , Như Qu nh cho ch H nuôi dư n là phù h p khoản 2 Điều 81 Lu t h n nhân và ia đ nh năm 2014.

Về tài sản chun và n chun : Không yêu c u Tòa án iải quy t nên không xem xét.

Tài liệu ch n c c tron hồ sơ vụ án ồm: Giấy ch n nh n đăn ký k t hôn; Sổ h khẩu; Giấy khai sinh c a cháu Như , Như Qu nh; Biên ản xác minh; Biên ản hi l i khai; Đơn xin xét xử vắn mặt c a ch H, anh C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu, ch n c đ đư c xem xét t i phiên tòa, k t quả tranh tụn t i phiên tòa, các quy đ nh c a pháp lu t H i đồn xét xử nh n đ nh:

[1] Về th tục:

Tranh chấp c a các đươn sự là về ly h n, các đươn sự c đ a chỉ thư n

trú t i đ a àn huyện C, nên thu c thẩm quyền iải quy t c a Tòa án nhân dân huyện C t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụn dân sự 2015.

Đối v i n uyên đơn, đơn đ đư c Tòa án tốn đ t đ y đ các văn ản tố tụn , đư c triệu t p h p lệ nhiều l n. Tuy nhiên, các đươn sự c đơn yêu c u xét xử vắn mặt nên H i đồn xét xử ti n hành xét xử vắn mặt cả n uyên đơn và đơn là phù h p quy đ nh pháp lu t t i Điều 228 và Điều 238 B lu t Tố tụn dân sự năm 2015.

[2] Về n i dun : Ch H và anh C k t h n năm 1999, c đăn ký k t h n t i y an nhân dân x M hú, huyện Châu hú, tỉnh An Gian , phù h p v i quy đ nh t i Điều 9 c a Lu t H n nhân và ia đ nh năm 2014, nên là hôn nhân h p pháp đư c pháp lu t công nh n. Ch H khởi kiện yêu c u đư c ly h n v i anh C v i lý do: Th i ian đ u v chồn chun sốn h nh phúc nhưn về sau phát sinh mâu thu n, v chồn thư n xuyên c i v , v chồn ly thân đ t thán 02 năm 2012 cho đ n nay. Nh n thấy t nh cảm kh n còn ch H xin đư c ly hôn v i anh C.

Xét, quan hệ h n nhân c a ch H, anh C, H i đồn xét xử nh n đ nh: Quá tr nh iải quy t vụ án Tòa án đ ti n hành xác minh t nh tr n h n nhân c a anh ch thì đư c n N uyễn Duy Danh – Trưởn ấp Lon B nh cho i t v chồn anh C, ch H c nhiều mâu thu n do ất đồn quan điểm tron cu c sốn , hai n ư i kh n còn sốn chun v i nhau n a, anh C, ch H ly thân đ lâu. Qua th n tin mà Trưởn ấp Lon B nh cun cấp, cùn v i các l n Tòa án triệu t p anh C đ n Tòa án để hòa iải nhằm mục đích đ n viên, hàn ắn t nh cảm v chồn nhưn anh C không đ n tham dự, cho thấy anh C hoàn toàn không có ý đ nh hàn ắn quan hệ v chồn . Cho thấy, v chồn kh n còn thươn yêu, quan tâm, chăm s c l n nhau làm cho hôn nhân lâm vào t nh tr n tr m tr n , mục đích h n nhân kh n đ t đư c, anh ch đ kh n thực hiện đ y đ n h a vụ c a v và chồn theo Điều 19 c a Lu t h n nhân và ia đ nh năm 2014, nên ch H yêu c u ly h n là c cơ sở. Căn c khoản 1 Điều 56 c a Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, H i đồn xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện ly hôn c a ch H đối v i anh C.

Về con chun : C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán

4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003, hiện đan sốn v i ch H, ch H có yêu c u đư c ti p tục nu i d y cháu, hai cháu cũn c n uyện v n đư c sốn chun v i ch H. Xét yêu c u c a ch H và n uyện v n c a hai cháu, H i đồn xét xử xét thấy để ổn đ nh tinh th n, sinh sốn , h c t p, vui chơi c a các cháu, H i đồn xét xử chấp nh n giao cháu Như , Như Qu nh cho ch H đư c ti p tục nu i dư n là phù h p quy đ nh pháp lu t t i khoản 2 Điều 81 c a Lu t Hôn nhân và ia đ nh năm 2014. Anh C có quyền, n h a vụ thăm nom con mà kh n ai đư c cản trở.

Ch H kh n yêu c u anh C cấp dư n nu i con nên H i đồn xét xử không xem xét.

Tài sản chun và n chun : Kh n yêu c u Tòa án iải quy t nên H i đồn xét xử kh n xem xét.

[3] Về án phí: Ch H phải ch u án phí h n nhân và ia đ nh sơ thẩm là 300.000đ, đư c khấu tr vào 300.000 đồn tiền t m n án phí đ n p.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 c a B lu t Tố tụn dân sự năm 2015;

Căn c Điều 9, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 c a Lu t H n nhân và ia đ nh năm 2014;

Căn c khoản 5 Điều 27 c a N h quy t số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 thán 12 năm 2016 quy đ nh quy đ nh về m c thu, miễn, iảm, thu, n p, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án.

- Về hôn nhân: Cho ch N uyễn Th H đư c ly h n v i anh Tr nh hú C.

- Về con chun :

+ C 02 con chun tên Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003.

+ Giao 02 cháu Tr nh Th Như , sinh n ày 17 thán 4 năm 2000; Tr nh Th Như Qu nh, sinh n ày 31 thán 10 năm 2003 cho ch N uyễn Th H ti p tục chăm s c, nu i dư n .

+ Anh C có quyền, n h a vụ thăm nom con mà kh n ai đư c cản trở.

- Về cấp dư n nu i con: Ch H kh n yêu c u nên H i đồn xét xử không xem xét;

- Về tài sản chun và n chun : Không yêu c u Tòa án iải quy t nên H i đồn xét xử kh n xem xét.

- Về án phí: Ch N uyễn Th H phải ch u án phí h n nhân và ia đ nh sơ thẩm là 300.000đ, đư c tr vào 300.000đ t m n án phí đ n p theo iên lai thu số 0017292 ngày 06 tháng 10 năm 2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

- Về quyền khán cáo: Đươn sự vắn mặt c quyền khán cáo tron th i h n 15 n ày kể t n ày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c tốn đ t h p lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Gian ;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đươn sự;

- UBND xã Ô, M hú (khi án c hiệu lực);

- Lưu HS, V .

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Chào Phạm Văn Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Gian ;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đươn sự;

- UBND xã Khánh Hòa (khi án c hiệu lực);

- Lưu HS, V .

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Hùng Trƣơng Thị Thu Thủy

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ