vanban.org

Bản án 131/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 131/2018/DS-ST
Ngày: 9/10/2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên tòa: ng Tr n Thanh Bình

Các Hội th m nhân dân:

1. ng Nguyễn Văn Trí

2. ng Võ Lâm Sơn

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, kiểm sát viên.

Trong ngày 9 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 141/2018/TLST-DS ngày 02/04/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông Võ Hữu N , sinh năm 1976; Nơi cư trú: Ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. Có mặt

2.Bị đơn:

2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L ), sinh năm 1970; Vắng mặt

2.2.Ông Võ Văn N1 , sinh năm 1968; Vắng mặt

Cùng ngụ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang;

NỘI UNG V N:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn ông N trình bày: Ông có tham gia chơi hụi do bà L làm ch cụ thể:

Dây thứ 1: Hụi 2 000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 12/06/2016 âl có 33 ph n ông tham gia 2 ph n hụi đã ch u được 17 l n thì hụi bị ngưng ông được được hưởng số tiền 68.000 000đ nhưng bà L đến nay chưa trả.

Dây thứ 2: Hụi 2.000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 9/9/2016 âl có 28 ph n ông tham gia 01 ph n, ch u được 14 l n thì hụi bị ngưng Số tiền ông được hưởng là 28 000 000đ

Dây thứ 3: Hụi 2 000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 20/11/2016 âl có 21 ph n ông tham gia 02 ph n, ch u được 11 l n thì hụi bị ngưng Số tiền ông được hưởng là 44 000 000đ

Dây thứ 4: Hụi 2 000 000 đồng/ tháng khui vào ngày 15/7/2017 âl có 22 ph n ông tham gia 02 ph n, ch u được 2 l n thì hụi bị ngưng Số tiền ông được hưởng là 8 000 000đ

Sau khi ngưng hụi hai bên có gặp nhau để thống nhất lại số tiền hụi còn thiếu thì bà L có làm biên nhận nợ thiếu số tiền 155 000 000đ Nay yêu c u bà L và ông N1 trả số tiền hụi còn thiếu là 155.000 000đ.

Bị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N1 đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến c a ông, bà về các yêu c u khởi kiện c a ông N cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến c a bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Th m phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật c a người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp luật Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, khi hụi bị ngưng phía bị đơn còn nợ nguyên đơn, do đó nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].V th tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn. Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do chính đáng Căn cứ Điều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2].V n i dung: Ông N khởi kiện yêu c u bà L ông N1 trả số tiền hụi còn thiếu là 155.000 000 đồng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c a mình đối với yêu c u khởi kiện c a ông N Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là 4 giấy hụi ngày 12/06/2016 âl; ngày 9/9/2016 âl; ngày 20/11/2016 âl; ngày 15/7/2017 âl. Tờ tự thuận giữa ông N và bà Lê thị L (L ) ngày 26/01/2018; Biên nhận ngày 06/02/2018 nội dung bà Lê Thị L (L ) thừa nhận thiếu ông N số tiền hụi 155 000 000đ Vì vậy ông N khởi kiện yêu c u trả số tiền hụi còn thiếu là 155.000 000đ là có cơ sở là phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 c a Chính Ph về h , hụi, biêu, phường ngh nên chấp nhận.

[2.1] Do bà L và ông N1 là vợ chồng áp dụng Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình buộc bà L ông N1 có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho ông N số tiền 155.000 000đ.

[3] V án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào: Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 479 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 c a Chính Ph về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a ông Võ Hữu N .

Buộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N1 có trách nhiệm liên đới trả cho ông Võ Hữu N số tiền 155.000.000 đồng (một trăm năm mươi lăm triệu đồng).

n phí DSST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N1 phải chịu là 7.750.000đ (bảy triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Võ Hữu N không phải chịu án phí hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 3.875.000đ theo biên lai thu số 0019449 ngày 02.4.2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự 2015.

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ