- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Nguyễn Mộng L1;
- Căn cứ chính? Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1303/2025/DS-ST Ngày: 29/9/2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hiền Lũy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Hoàng Chinh
2. Bà Nguyễn Thị Tường Thư
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát viên.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 2379/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1678/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 2540/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V
Trụ sở: số H đường L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà A, số I đường C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Mộng L1, sinh năm 1975
Địa chỉ: số nhà H đường T, Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ngân hàng thương mại cổ phần V và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền ông Huỳnh Ngọc T, ông Nguyễn Văn L:
Ngày 11/8/2023, Ngân hàng thương mại cổ phần V (tên viết tắt V1) có nhận được hồ sơ đề nghị vay vốn của ông Nguyễn Mộng L1 theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ. Sau khi xem xét hồ sơ vay vốn của ông L1, ngày 23/8/2023 Ngân hàng V1 đồng ý ký hợp đồng và cấp thẻ tín dụng cho ông L1, thỏa thuận hạn mức 348.770.053 đồng, thời hạn 60 tháng. Từ ngày 23/8/2023 đến ngày 23/9/2024 thanh toán 6.700.000 đồng đến 7.900.000 đồng/tháng. Từ tháng 10 năm 2024 đến 15 tháng 8 năm 2028 mỗi tháng thanh toán 12.000.000 đồng. Lãi suất 30.2%/năm, biên độ điều chỉnh tối đa 22%/năm. Ngày 23/8/2023 ngân hàng đã giải ngân cho ông L1 qua thẻ tín dụng, ông L1 đã nhận tiền nhưng không thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng. Do ông L1 vi phạm phương thức và thời hạn thanh toán nên Ngân hàng đã nhiều lần gửi thông báo cho ông L1 yêu cầu thanh toán trước hạn nhưng ông L1 không thực hiện.
Vì vậy Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Mộng L1 thanh toán số tiền nợ gốc 348.770.053 đồng và tiền lãi từ 23/8/2023 đến ngày 29/9/2025 là 301.087.931 đồng.
Tại bản tự khai ngày 27 tháng 6 năm 2024, ông Nguyễn Mộng L1 trình bày:
Ngày 11/8/2023 ông có liên hệ ngân hàng V1 đề nghị vay tiền. Đến ngày 23/8/2023 ngân hàng giải ngân cho ông số tiền vay 348.770.053 đồng. Sau khi vay do kinh tế khó khăn nên ông chưa có khả năng thanh toán. Ông đề nghị ngân hàng V1 gia hạn thời gian thanh toán cho ông.
Ông Nguyễn Mộng L1 vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Tòa án đã thực hiện các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đảm bảo cho các đương sự có các quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Ông Nguyễn Mộng L1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 649.857.984 đồng, trong đó nợ gốc 348.770.053 đồng, nợ lãi 301.087.931 đồng và thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/9/2025 cho đến khi ông L1 thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn cư trú tại phường T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn đã được triệu tập tham gia phiên tòa ngày 05/9/2025 nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa. Sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án tiếp tục triệu tập bị đơn tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Căn cứ lời khai của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định nguyên đơn và bị đơn có quan hệ giao dịch vay tài sản nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở xem xét.
Xét lời khai của nguyên đơn phù hợp với Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 23/8/2023 nên có căn cứ xác định ngày 23/8/2023 nguyên đơn và bị đơn có phát sinh giao dịch vay tài sản. Thỏa thuận số tiền vay 348.770.053 đồng; thời hạn vay 60 tháng, từ ngày 23/8/2023 đến ngày 23/9/2024 mỗi tháng thanh toán 6.700.000 đồng đến 7.900.000 đồng/tháng, từ tháng 10 năm 2024 đến 15 tháng 8 năm 2028 mỗi tháng thanh toán 12.000.000 đồng; lãi suất 30.2%/năm, biên độ điều chỉnh tối đa 22%/năm.
Thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân tiền vay cho bị đơn bằng hình thức chuyển tiền vào thẻ tín dụng của bị đơn. Sau khi nhận thẻ và sử dụng tiền vay, ông L1 chưa thanh toán tiền gốc và lãi cho ngân hàng nên tính đến ngày 29/9/2025 bị đơn còn nợ nguyên đơn số tiền gốc 348.770.053 đồng, tiền lãi 301.087.931 đồng.
Tại Bản tự khai ngày 27/6/2024 và Biên bản hòa giải ngày 21/8/2024, bị đơn xác nhận có vay tiền của nguyên đơn nhưng chưa có khả năng thanh toán. Đến nay bị đơn không giao nộp chứng cứ chứng minh về việc đã thanh toán tiền vay cho nguyên đơn. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ lời khai của phía nguyên đơn, phù hợp với lời khai của bị đơn và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để xem xét và chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp, đúng quy định nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1, Khoản 2 Điều 269; Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 3, Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014).
1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với ông Nguyễn Mộng L1;
Ông Nguyễn Mộng L1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 649.857.984 (sáu trăm bốn mươi chín triệu tám trăm năm mươi bảy ngàn chín trăm tám mươi bốn) đồng; gồm nợ gốc 348.770.053 đồng, tiền lãi 301.087.931 đồng.
Về lãi suất: Ông Nguyễn Mộng L1 phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền chưa thanh toán tính từ ngày 30/9/2025 cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền nợ theo lãi suất hai bên thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm đã ký ngày 23/8/2023.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Mộng L1 phải chịu 29.994.319 (hai mươi chín triệu chín trăm chín mươi bốn ngàn ba trăm mười chín) đồng, nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố H.
Ngân hàng Thương mại cổ phần V được nhận lại 10.063.119 (mười triệu không trăm sáu mươi ba ngàn một trăm mười chín) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0026917 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền và thời hạn kháng cáo, kháng nghị:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày; Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND KV2 - TP. HCM; - THADS TP. HCM; - Đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Hiền Lũy |