- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Kiên Long - Tô Công Lịnh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K, về việc yêu cầu bị đơn ông Tô Công L thanh toán tiền nợ của hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 130/2025/DS-ST Ngày 12 – 9 – 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
Bà Đoàn Thị Bẩy
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 12 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS, ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K. Địa chỉ: Số A, đường P, phường R, tỉnh An Giang.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Dư Th – Là Chuyên viên xử lý nợ khu vực, thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần K. Xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Tô Công L, sinh năm: 1982. Địa chỉ cư trú: Nhà không số, khóm V, phường K, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là phường A, tỉnh Cà Mau). Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, ông Trương Dư Th là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:
Ông Tô Công L đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP K (gọi tắt là “Ngân hàng”) theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K số 1143/18/TC/2000- 6011 (Thẻ JCB) ngày 10/02/2018 và 20039191000090 (thẻ VISA) với nội dung như sau: Hạn mức thẻ: JCB 30.000.000 đồng; VISA 50.000.000 đồng, Loại thẻ: JCB CREDIT CLASSIC và VISA CREDIT GOLD, Lãi suất vay: Theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ, Thời hạn vay: 36 tháng, Phương thức trả nợ: Theo quy định Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế. Tài sản bảo đảm: Tín chấp. Điều kiện áp dụng: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế.
Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ bị đơn đã vi phạm hợp đồng về việc thanh toán nợ cho ngân hàng; Ngày quá hạn nợ 09/12/2021. Tạm tính đến ngày 12/9/2025, bị đơn còn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể là:
Nợ gốc còn lại: Thẻ tín dụng JCB CREDIT CLASSIC 28.528.771 đồng; Thẻ tín dụng VISA Gold 21.405.977 đồng.
Tiền lãi Thẻ tín dụng JCB CREDIT CLASSIC 37.683.605 đồng; Thẻ tín dụng VISA Gold 28.287.738 đồng;
Tiền phí 28.287.738 đồng 53.301.152 đồng; Thẻ tín dụng VISA Gold 41.104.039 đồng.
Tổng cộng: Thẻ tín dụng JCB CREDIT CLASSIC 119.513.528 đồng; Thẻ tín dụng VISA Gold 90.797.754 đồng.
Tổng cộng 210.311.282 đồng;
Nguyên đơn yêu cầu:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng K: Buộc ông Tô Công L phải thanh toán cho Ngân hàng K số tiền tính đến ngày 12/9/2025 là 210.311.282 đồng (Trong đó, gốc 49.934.748 đồng, lãi 65.971.343 đồng, phí phát sinh 94.405.191 đồng) và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 13/9/2025 cho đến ngày thanh toán hết nợ.
- Sau khi Quyết định/Bản án có hiệu lực pháp luật mà bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án buộc ông L trả hết toàn bộ số tiền nợ Ngân hàng bao gồm gốc, lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký.
Ông Trương Dư Th xin vắng mặt tại phiên tòa.
Đối với ông Tô Công L trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng:
Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng tín dụng.
Ông Trương Dư Th là người đại diện của nguyên đơn xin vắng mặt; ông Tô Công L được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo luật định.
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch của các đương sự là xảy ra thực tế, được thể hiện tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K số 1143/18/TC/2000- 6011 (Thẻ JCB) ngày 10/02/2018 và 20039191000090 (thẻ VISA). Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bị đơn không thanh tóan nợ gốc và nợ lãi đúng theo thỏa thuận, nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với nguyên đơn. Ngân hàng TMCP K yêu cầu ông L thanh toán tổng số nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 12/9/2025 là 210.311.282 đồng. Ông L không ý kiến, nên không xem xét. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 210.311.282 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bị đơn phải nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K, về việc yêu cầu bị đơn ông Tô Công L thanh toán tiền nợ của hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Tô Công L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K tổng số tiền vốn và lãi là 210.311.282 đồng, trong đó nợ gốc 49.934.748 đồng, nợ lãi 65.971.343 đồng, phí phát sinh 94.405.191 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 12/9/2025 ông Tô Công L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp, hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Án phí: Ông Tô Công L phải nộp 10.510.000 đồng, chưa nộp, nộp tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền. Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải nộp án phí. Ngày 27 tháng 12 năm 2024, Ngân hàng thương mại cổ phần K đã nộp tạm ứng án phí 4.378.000 đồng theo biên lai thu số 0010074 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Cà Mau), được nhận lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 1 - Cà Mau; - Cơ quan thi hành án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu TM (TANDTPCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ngọc Hân |