vanban.org

Bản án 130/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 19/06/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo ò ăn T phạm tội: Mua bán trái phép chất ma t y. Xử phạt bị cáo ò ăn T 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 19/02/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn T- Lường Văn T - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 251 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 130/2024/HSST
Ngày: 19/6/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông

ng Ti n ải.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Quang Đạt.

Ông Hoàng Trung Trọng.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.

Ngày 19/6/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 134/2024/TLST-HS ngày 30/5/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 132/2023/QĐXXST-HS ngày 07/6/2024 đối với các bị cáo:

1. Lò Văn T; Tên gọi khác: Không; Sinh năm : 1970 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 5/12; Dân tộc: Thái; iới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: iệt Nam; Con ông: ò ăn T( đã ch t) và bà: ò Thị , sinh năm: 1946; Bị cáo có vợ: ò Thị T, sinh năm: 1976 (đã ly hôn) và 02 con lớn 26 tuổi nhỏ 21 tuổi; Tiền án: Ngày 25/01/2008 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 07 năm tù về tội: Mua bán trái phép chất ma t y. Ngày 23/9/2016 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 07 năm tù về tội: Mua bán trái phép chất ma t y; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 27/7/2000 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 30 tháng tù về tội: ận chuyển trái phép chất ma t y. Ngày 31/3/2005 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 18 tháng tù về tội: Trộm cắp tài sản (Đã xóa án t ch); Bị cáo bị bắt giữ ng i, tạm giữ, tạm giam t ngày 19/02/2024 cho đ n nay, có mặt.

2. Lường Văn T; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1997 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản L, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Thái; iới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: iệt Nam; Con ông:

ng ăn , sinh năm: 1975 và bà: Đèo Thị , sinh năm: 1976; Bị cáo có vợ:

ng Thị T, sinh năm: 2000 và 02 con lớn 08 tuổi nhỏ 04 tuổi; Tiền án:Không; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 24/9/2020 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 20 tháng tù về tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y (Đã xóa án t ch); Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam t ngày 19/02/2024 cho đ n nay, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

ồi 10 gi 00 phút, ngày 19/02/2024, tổ công tác Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a làm nhiệm vụ tại khu vực thôn 1, xã T, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang

ng ăn T có hành vi Tàng trữ trái phép chất ma t y. Vật chứng thu giữ gồm: Một gói nilon màu xanh bên trong có chứa một t chất bột cục màu trắng nghi là eroine (T2 khai nhận là Heroine).

ng ăn T khai nhận nguồn gốc số ma t y bị thu giữ là mua của Lò ăn T. Ngày 19/02/2024 cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã thi hành ệnh khám xét khẩn cấp đối với ng i, chỗ ở, đồ vật, th t n của ò ăn T tại bản L, xã C, huyện Thuận Châu. Quá trình khám xét thu giữ tiền Ngân hàng nhà n ớc iệt Nam 200.000 đồng (T khai nhận là tiền bán ma túy cho T2 vào ngày 19/02/2024).

Đ n 20 gi 00 phút, ngày 19/02/2024 cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ra ệnh bắt ng i bị giữ trong tr ng hợp khẩn cấp đối với ò ăn T về hành vi mua bán trái phép chất ma t y.

Ngày 19/02/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu trắng nghi là eroine tạm giữ của

ng ăn T khối l ợng 0,24 gam tr ch r t toàn bộ 0,24 gam( ký hiệu T1) gửi giám định chất và loại ma t y. Đồng th i ra Quy t định tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y.

Ngày 19/02/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã ra Quy t định tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định số tiền 200.000 đồng thu giữ của ò ăn T.

Tại K t luận giám định số: 514/KL-KTHS ngày 20/02/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu T1 là ma túy, loại eroine có tên khoa học là Diacentymorphine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,24 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định.

Tại K t luận giám định số: 517/KL-KTHS ngày 21/02/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: ‘‘Số tiền 200.000 NĐ gửi giám định là tiền thật’’.Hoàn lại đối t ợng giám định: Toàn bộ số tiền gửi giám định.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, ò ăn T,

ng ăn T đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:

Khoảng 06 gi 00 phút, ngày 15/02/2024 ò ăn T đón xe khách đi t nhà bản L, xã C, huyện Thuận Châu đi đ n bản P, xã M, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên tìm mua ma t y sử dụng và bán lại ki m l i. Khi đi đ n đây thì gặp và hỏi mua đ ợc của một ng i đàn ông dân tộc Mông (T không quen biết và địa chỉ) đ ợc một gói nilon màu xanh bên trong có chứa eroine với giá 1.000.000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma t y thì T cất vào t i quần đằng tr ớc bên trái rồi đón xe khách quay trở về nhà. Đ n ngày 16/02/2024, T đang ở nhà thì có ò ăn T3, sinh năm: 1995 tr tại bản L, xã C, huyện Thuận Châu (T3 là cháu họ của T ở cùng nhà với nhau), T3 có hỏi mua eroine của T với giá 50.000 đồng, T đồng ý bán rồi lấy gói nilon màu xanh bên trong có chứa eroine san ra một t bán cho T3 rồi gói lại cất vào t i quần đằng tr ớc bên trái đang mặc để sử dụng dần và bán ki m l i. Sau khi mua đ ợc eroine của T, T3 đi đâu làm gì T không bi t. T ngày 16/02/2024 đ n ngày 18/02/2024 mỗi ngày bị cáo đều san ra một t để sử dụng, còn lại một t có ai hỏi mua thì bán lại ki m l i. Đ n khoảng 09 gi , ngày 19/02/2024 khi T đang ở nhà thì có

ng ăn T đ n hỏi mua eroine của T với giá 200.000 đồng, T đồng ý bán. T2 đ a cho T số tiền là 200.000 đồng, T cầm tiền và đ a cho T2 rồi lấy gói nilon màu xanh bên trong có chứa eroine bán cho T2. T2 cầm gói ma t y rồi cất vào t i quần đằng tr ớc bên phải đang mặc và đi đ n xã T, huyện Thuận Châu tìm chỗ sử dụng. Khi T2 đi đ n thôn 01, xã T, huyện Thuận Châu thì bị tổ công tác Công an huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra đã phát hiện và thu giữ gói ma túy mà T2 cất giấu. Tổ công tác đã đ a T2 về trụ sở UBND xã T, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang. Sau đó T2 cùng vật chứng đã đ ợc dẫn giải về Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật.

Mở rộng điều tra, đ n 13 gi 45 phút, ngày 19/02/2024 cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã thi hành ệnh khám xét khẩn cấp đối với ng i, chỗ ở, đồ vật, th t n tại bản L, xã C, huyện Thuận Châu đối với ò ăn T. Quá trình khám xét thu giữ vật chứng nh đã nêu trên. Cơ quan điều tra đã thi hành ệnh bắt ng i bị giữ trong tr ng hợp khẩn cấp đối với ò ăn T. Tại cơ quan điều tra công an huyện Thuận Châu ò ăn T đã th a nhận hành vi bán trái phép chất ma t y cho ò ăn T3,

ng ăn T nh nội dung nêu trên.

Tại bản cáo trạng số: 89/CT-VKS-HS ngày 29/05/2024 của iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố ò ăn T về tội Mua bán trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm b, điểm q khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự. Truy tố

ng ăn T về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay, ò ăn T,

ng ăn T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo ò ăn T về tội Mua bán trái phép chất ma t y, truy tố

ng ăn T về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội.

Trong phần tranh luận, đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của các bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo đã đề nghị ội đồng xét xử:

Tuyên bố ò ăn T phạm tội Mua bán trái phép chất ma t y.

Áp dụng điểm b, điểm q khoản 2 Điều 251; điểm s, điểm r khoản 1 Điều 51Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo ò ăn T t 9 năm đ n 9 năm 6 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 19/02/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

Tuyên bố

ng ăn T phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y.

Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s, điểm t khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo

ng ăn T t 20 đ n 24 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 19/02/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

ề vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự :

- Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu xanh + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

- Tuyên tịch thu nộp vào ngân sách nhà n ớc: Tiền Ngân hàng nhà n ớc iệt Nam: 200.000 đồng đựng trong một hòm tôn màu trắng.

Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBT Q 14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo.

Ý ki n của bị cáo ò ăn T,

ng ăn T: Đều nhất tr nh l i luận tội của đại diện iện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của các bị cáo ò ăn T,

ng ăn T th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị ội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt ch nh cho các bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung và án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định nh sau:

ề hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng.

ề hành vi phạm tội của bị cáo ò ăn T nhận thấy: Ngày 16/02/2024 ò ăn T đã có hành vi bán Heroine cho ò ăn T3 với giá 50.000 đồng. Ngày 19/02/2024 ti p bán 0,24 gam Heroine cho

ng ăn T với giá 200.000 đồng. Tình ti t này có tình ti t định khung hình phạt "Phạm tội từ 02 lần trở lên" đ ợc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự; Bị cáo đã tái phạm, ch a đ ợc xóa án t ch mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, nên lần phạm tội này có tình ti t định khung hình phạt là “Tái phạm nguy hiểm” đ ợc quy định điểm q khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự.

ề hành vi phạm tội của bị cáo

ng ăn T nhận thấy: Ngày 19/02/2024

ng ăn T đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y 0,24 gam loại Heroine ( ng ăn T mua trái phép chất ma t y của ò ăn T với giá 200.000 đồng ) nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa các bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, các bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của iện kiểm sát. i khai của các bị cáo phù hợp với:

i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; ệnh khám xét khẩn cấp đối với ng i, chỗ ở, đồ vật, th tín; Biên bản khám xét; ệnh bắt ng i bị giữ trong tr ng hợp khẩn cấp; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn a.

T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận: Hành vi bán trái phép loại Heroine cho ò ăn T3 để đ ợc h ởng lợi 50.000 đồng và bán trái phép 0,24gam loại eroine cho

ng ăn T để đ ợc h ởng lợi 200.000 đồng của ò ăn T; Bị cáo đã tái phạm, ch a đ ợc xóa án t ch mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý là tái phạm nguy hiểm đã phạm vào tội Mua bán trái phép chất ma t y quy định tại điểm b, điểm q khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự.

Hành vi cất giữ trái phép 0,24 gam loại eroine với mục đ ch để sử dụng của

ng ăn T đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

ành vi phạm tội của bị cáo ò ăn T thuộc tr ng hợp rất nghiêm trọng, bị cáo

ng ăn T thuộc tr ng hợp nghiêm trọng, là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng. Các bị cáo là ng i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức đ ợc việc mua bán, tàng trữ trái phép chất ma t y là vi phạm pháp luật nh ng vẫn cố ý thực hiện. Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với t ng bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân các bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo ò ăn T,

ng ăn T không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo

ng ăn T t ch cực hợp tác với Cơ quan điều tra trong việc phát hiện tội phạm cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo ò ăn T tự th ra hành vi phạm tội nhiều lần của mình cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo

ng ăn T có 01 tiền án ( đã xóa án tích). Bị cáo ò ăn T có 4 tiền án (02 tiền án đã xóa án t ch, 02 tiền án là tình ti t định khung hình phạt) đều là nhân thân xấu.

Về vai trò đồng phạm: Các bị cáo phạm tội độc lập, không cùng thực hiện một tội phạm do đó không có vai trò đồng phạm.

ề hình phạt bổ sung (phạt tiền): Các bị cáo không có tài sản riêng, bị cáo

ng ăn T thuộc hộ cận nghèo không có khả năng thi hành nên ội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 251 Bộ luật hình sự đối với bị cáo ò ăn T và tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo

ng ăn T.

ề nguồn gốc số ma túy: ò ăn T khai nhận số ma t y dùng để bán cho ò ăn T3 vào ngày 16/02/2024 và bán cho

ng ăn T vào ngày 19/02/2024 là do T mua của một ng i đàn ông dân tộc Mông tại bản P, xã M, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên đ ợc một gói nilon màu xanh bên trong có chứa eroine với giá 1.000.000 đồng nh ng do T không bi t họ tên, tuổi và địa chỉ c tr của ng i đàn ông này nên Cơ quan điều tra không có đủ căn cứ điều tra xử lý.

ật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: Một mảnh nilon màu xanh + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với tiền Ngân hàng nhà n ớc iệt Nam: 200.000 đồng thu giữ của Lò ăn T là tiền do phạm tội mà có do đó cần tịch thu nộp vào ngân sách Nhà n ớc.

( Căn cứ vào điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự ).

ề án ph : Các bị cáo đều là ng i dân tộc thiểu số sinh sống ở khu vực có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn, bị cáo

ng ăn T thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo ò ăn T,

ng ăn T.

Các bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt:

Căn cứ vào điểm b, điểm q khoản 2 Điều 251 Bộ luật hình sự; điểm s, điểm r khoản 1 Điều 51Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo ò ăn T phạm tội: Mua bán trái phép chất ma t y.

Xử phạt bị cáo ò ăn T 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 19/02/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo ò ăn T.

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s, điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo

ng ăn T phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y.

Xử phạt bị cáo

ng ăn T 22 ( ai m ơi hai) tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 19/02/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo

ng ăn T.

2. Về vật chứng vụ án:

Căn cứ vào điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

- Tuyên tịch thu tiêu hủy:

+ Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ bên trong có : Một mảnh nilon màu xanh + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu (Mô tả chi ti t theo khoản 1 biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/5/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).

+ ỏ phong bì cũ gửi giám định (Mô tả chi ti t theo khoản 2 biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/5/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).

- Tuyên tịch thu nộp vào ngân sách nhà n ớc: Tiền Ngân hàng nhà n ớc iệt Nam: 200.000 đồng ( hai trăm nghìn đồng) đựng trong một hòm tôn màu trắng có k ch th ớc 27cm x 20cm x 12 cm và đóng nắp khóa hòm bằng khóa sắt màu vàng, nhãn hiệu IỆT N ẬT. (Mô tả chi ti t theo khoản 2 biên bản giao nhận vật chứng ngày 28/5/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).

3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBT Q 14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo ò ăn T,

ng ăn T.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Các bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sơn a;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- KSND (02 bản);

- Sở T pháp tỉnh Sơn a

- CA huyện Thuận Châu;

- Chi cục T ADS huyện Thuận Châu;

- Nhà tạm giữ, trại tạm giam;

- Các bị cáo;

- u án văn;

- u: ồ sơ.

Lường Tiến Hải

Cỡ chữ