- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bích - Phú"
- Tòa quyết gì? Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 130/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15/9/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hoàn
Bà Phạm Tú Nhi
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 250/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 120/2023/QĐ T - HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 và Quy t định ho n phiên tòa số 99/2023/QĐ T- HNGĐ ngày 28/8/2023, gi a các đƣơng s :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1987; trú tại: ố 26/13, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B. Có đơn xin giải quy t vắng mặt.
Bị đơn: Anh Khƣu Lâm Ph, sinh năm 1981; trú tại: ố 26/13, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc B trình bày:
Chị B và anh Ph t nguyện yêu nhau, có tổ chức đám cƣới và đăng ký k t hôn tại UBND phƣờng Đông Hòa, thị x Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An), tỉnh Bình Dƣơng theo số 205, quyển số 02/2013 ngày 19/12/2013). Hôn nhân của anh chị là t nguyện và đƣợc hai bên gia đình chấp nhận.
au khi k t hôn, chị B và anh Ph chung sống tại phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị không hợp nhau, không có ti ng nói chung vợ chồng thƣờng xuyên c i nhau. Cuộc sống hôn nhân ngày càng ngột ngạt, không hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Nay, chị B thấy vợ chồng không ti p tục chung sống đƣợc n a nên làm đơn xin ly hôn với anh Khƣu Lâm Ph. Hiện tại, chị B đang làm nhân viên văn phòng, thu nhập mỗi tháng khoảng 15.000.000đ (mƣời lăm triệu đồng).
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên Khƣu Đình Đ, sinh ngày 14/8/2014 và Khƣu Gia H, sinh ngày 01/3/2018. Sau khi ly hôn chị B yêu cầu đƣợc tr c ti p nuôi dƣỡng cháu Khƣu Gia H. Chị B không yêu cầu anh Phú th c hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con Khƣu Gia H. Chị B yêu cầu anh Ph là ngƣời tr c ti p nuôi dƣỡng cháu Khƣu Đình Đ, chị B không th c hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con đối với cháu Khƣu Đình Đ.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị B không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Theo biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ trú cho bi t không có thông tin trình báo về mâu thuẫn gi a vợ chồng chị B và anh Ph.
Anh Khƣu Lâm Ph đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt tại phiên tòa.
Ý ki n của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đ th c hiện đúng trình t , thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân s . Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng dân s :
1.1 Chị B khởi kiện anh Phú yêu cầu đƣợc ly hôn, anh Ph hiện đang trú tại phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s , Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quy t là đúng thẩm quyền.
Anh Ph đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt, chị B có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị B và anh Ph theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s .
2 Về nội dung vụ án:
2.1 Về hôn nhân: Chị B và anh Ph t nguyện tìm hiểu đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 205/2013,quyển số 02/2013 ngày 19/12/2013, do đó quan hệ hôn nhân gi a chị B và anh Ph là hợp pháp.
2.2 Quá trình tố tụng chị Bích xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, thƣờng xuyên c i nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có ti ng nói chung, không còn quan tâm đ n nhau.
Anh Ph đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý ki n của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị B.
Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng chị B và anh Ph đ trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị B đƣợc ly hôn với anh Ph.
2.3 Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Khƣu Đình Đ, sinh ngày 14/8/2014 và Khƣu Gia H, sinh ngày 01/3/2018. au khi ly hôn chị B yêu cầu đƣợc tr c ti p nuôi dƣỡng cháu Khƣu Gia H, chị B không yêu cầu anh Ph th c hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con Khƣu Gia H. Chị B yêu cầu anh Ph là ngƣời tr c ti p nuôi dƣỡng cháu Khƣu Đình Đ, chị B không th c hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con đối với cháu Khƣu Đình Đ.
Xét thấy, cha m có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, c ng nhau chăm sóc, nuôi dƣỡng con chƣa thành niên. Cháu Khƣu Gia H còn nhỏ nên cần giao cho chị B tr c ti p nuôi dƣỡng, chăm sóc. Đối với cháu Khƣu Đình Đ hiện đang ở c ng với ba và bà nội, nguyện vọng của cháu cũng muốn ở c ng với ba. Do đó, Hội đồng xét xử sẽ giao cháu Khƣu Đình Đ cho anh Ph tr c ti p nuôi dƣỡng, chăm sóc. Chị B và anh Ph không ai phải cấp dƣỡng nuôi con.
2.4 Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị B không yêu cầu Tòa án giải quy t, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3 Ý ki n của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là ph hợp.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân s ;
- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc B đối với bị đơn anh Khƣu Lâm Ph về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B đƣợc ly hôn với anh Khƣu Lâm Phú (theo giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 205/2013, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng cấp ngày 19/12/2013).
- Về con chung: Giao con Khƣu Gia H, sinh ngày 01/3/2018 cho chị B tr c ti p nuôi dƣỡng. Giao con Khƣu Đình Đ, sinh ngày 14/8/2014 cho anh Ph tr c ti p nuôi dƣỡng. Chị B và anh Ph không ai phải cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị B và anh Ph có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị th c hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng s có yêu cầu, Tòa án có thể quy t định thay đổi ngƣời tr c ti p nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.
2. Về án phí: Chị B phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đ nộp theo biên lai số 0006574 ngày 22/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân s thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VK ND thành phố Dĩ An; - Chi cục THAD thành phố Dĩ An; - UBND phƣờng Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng s ; - Lƣu H , VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |