vanban.org

Bản án 130/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Hứa Ngọc Ph về việc xin ly hôn với ông Đỗ Minh Tr.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hua Ngoc Phiếm"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Hứa Ngọc Ph về việc xin ly hôn với ông Đỗ Minh Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 130/2023/HNGĐ-ST
Ngày 16 tháng 6 năm 2023
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Nhi

Bà Vũ Thị Mỹ Linh

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 16 tháng 6 năm 2023, Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 248/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu xin ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 134/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hứa Ngọc Ph (Nh); Sinh năm 1978;

Địa chỉ: Số , đường số , khu đô thị Hoàng T, ấp Bào S, xã Lý Văn L, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

* Bị đơn: Ông Đỗ Minh T; Sinh năm 1974;

Địa chỉ: Số , đường số , khu đô thị Hoàng T, ấp Bào S, xã Lý Văn L, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Bà Hứa Ngọc Ph trình bày tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa như sau:

- Về hôn nhân: Bà Hứa Ngọc Ph và ông Đỗ Minh Tr sống chung với nhau năm 2015 và có đăng ký kết hôn vào ngày 18/9/2015, tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng Tây, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống giữa vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, vợ, chồng thường hay cự cải, mâu thuẫn kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được. Do mâu thuẫn vợ, chồng đến khoảng tháng 02 năm 2019 thì ông Đỗ Minh Tr bỏ nhà đi không liên lạc tin tức gì với gia đình, mặc dù bà là người thờ cúng cha, mẹ chồng nhưng ông Tr không về thờ cúng, bà tìm đủ mọi cách để liên lạc nhưng vẫn không có tin tức gì về ông Tr, nên bà có tìm kiếm ông Tr trên báo đài và được Tòa án tuyên ông Đỗ Minh T mất tích. Nay bà Hứa Ngọc Ph xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Ph xin ly hôn với ông Đỗ Minh Tr.

- Về con chung: Bà Ph khai không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Ph khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Ph khai không có nợ ai và không ai nợ lại.

* Ông Đỗ Minh Tr:

Đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng ông Đỗ Minh Tr không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của bà Ph.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn vắng mặt, Tòa án căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật.

[2] Quan hệ tranh chấp: Về nội dung các đương sự tranh chấp được xác định là ly hôn.

[3] Về hôn nhân: Bà Hứa Ngọc Ph và ông Đỗ Minh Tr có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên mối quan hệ hôn nhân của ông, bà được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Lời trình bày của bà Ph tại phiên tòa do vợ, chồng sống không hợp nhau có nhiều mâu thuẫn, hiện tại ông, bà không còn yêu thương nhau, cả hai không ai quan tâm đến ai cuộc sống riêng mỗi người tự định đoạt, bà Ph xác định cũng không còn tình cảm với ông Tr. Hiện ông, bà đã không còn sống chung, không còn tình cảm với nhau.

Nếu tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng của ông, bà đã không còn, thì không ai có ý thức để xây dựng một gia đình chung cho nhau, nguyên nhân mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đựơc.

Đồng thời, phía ông Đỗ Minh Tr đã được Tòa án tuyên bố mất tích đến nay cũng không về, cũng không đến Tòa án trình bày ý kiến của mình về yêu cầu ly hôn của bà Ph, điều này chứng tỏ ông Tr không có ý thức hàn gắn vợ, chồng.

Do đó, có cơ sở chấp nhận lời trình bày và yêu cầu của bà Hứa Ngọc Ph về việc xin ly hôn với ông Đỗ Minh Tr.

[4] Về con chung: Không có, nên không đặt ra xem xét đến.

[5] Về tài sản chung: Bà Ph xác định không có, nên không đặt ra xem xét đến.

[6] Về nợ chung, nợ riêng: Bà Ph xác định không có nợ ai và không ai nợ lại.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 68 của Bộ luật dân sự.

- Căn cứ Điều 28, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Hứa Ngọc Ph về việc xin ly hôn với ông Đỗ Minh Tr.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung, nợ riêng: Không có.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Bà Hứa Ngọc Ph phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 25/4/2023, bà Ph đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai số 0003262 được đối trừ sung quỹ nhà nước.

Bà Ph có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Đỗ Minh Tr có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ