- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga-Tuấn"
- Tòa quyết gì? V quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thuý N ược ly hôn với anh Dư ng C ng T.
- Căn cứ chính? Bộ luật tố t ng dân s; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 130/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20-4-2023 V/v : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hoà;
2. Bà Trần Thị Yến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tấn Tiến, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện h M tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Cẩm Lệ - Kiểm sát viên.
Ngày 0 tháng 4 năm
t i tr s Tòa án nhân dân huyện h Mỹ t s thẩm c ng khai v án th lý số: 372/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 v việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo uyết ịnh ưa v án ra t số: 507/2023 Đ -HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm
gi a các ư ng s :
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thuý N sinh năm 1992 (Có mặt)
HKTT: Thôn A, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.
Hiện trú t i: Khu phố P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Anh Dư ng Công T, sinh năm 1983 (Có mặt)
Trú t i: Thôn A, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 11 năm 2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thuý N trình bày:
Trước khi kết hôn chị và anh Dư ng C ng T có thời gian tìm hiểu 03 tháng, rồi t nguyện tiến tới h n nhân ăng ký kết hôn vào ngày 22/10/2014 t i UBND xã M, huyện P, tỉnh Bình Định. Nhưng sau khi kết hôn vợ chồng sống không có h nh phúc phát sinh nhi u mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh T kh ng lo làm ăn sống không có trách nhiệm với vợ con thường xuyên nhậu say v hăm do xúc ph m chị, mặc dù chị cố gắng chịu ng và khuyên nhủ anh T nhưng anh T vẫn kh ng thay ổi, vẫn tính nào tật ấy, vì vậy chị ã bỏ nhà i v phía cha mẹ chị t i thị trấn P sống ly thân với anh T từ tháng 8
cho ến nay.Trong khoảng thời gian vợ chồng sống ly thân anh T kh ng quan tâm gì ến chị mà còn iện tho i hăm do ch i chị. Nay xét thấy tình cảm kh ng còn ời sống chung không thể kéo dài, m c ích h n nhân kh ng t ược, nên chị yêu cầu ược ly hôn với anh T.
-V quan hệ nuôi con chung; Vợ chồng chị 1 con chung tên Dư ng Công T, sinh ngày 09/7/2015, hiện con ang ông bà nội, còn anh T âu chị không biết. Nay ly hôn chị yêu cầu ược tr c tiếp nuôi con, không yêu anh T phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con, lý do chị xin nuôi con là vì anh T thường uyên ăn nhậu thu nhập không ổn ịnh kh ng ủ i u kiện chăm lo con còn khi i v phía gia ình chị , chị không dẫn con theo là do cháu ang học t i xã M, ể thuận lợi cho con nên ể cháu học xong cuối năm chị sẽ rút học b ưa cháu v thị trấn P ể học.
-V tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng chị không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Toà giải quyết.
- Theo bản tự khai và biên bản lấy lời khai của đương sự, ngày 21/12/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại Toà hôm nay bị đơn anh Dương Công T trình bày:
Anh công nhận v thời gian anh và chị N tìm hiểu chung sống kết hôn, như chị N trình bày là úng sau khi kết hôn vợ chồng sống h nh phúc ến năm 2018, thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn cũng do anh trước kia kh ng lo làm ăn mà thường uyên ăn nhậu, cờ b c nhưng hiện nay anh ã thay ổi tập trung làm ăn kh ng ch i cờ b c n a, lý do chính vợ chồng mâu thuẫn là do thời gian chị N công tác t i trường tiểu học M, xã M có nảy sinh tình cảm và quan hệ ngo i tình với thầy hiệu trư ng của trường, mặc d anh chưa bắt gặp cả hai ngo i tình nhưng vợ và em trai của thầy ó nhi u lần iện tho i thông báo cho anh biết, thậm chí vợ hiệu trư ng còn tìm gặp mẹ vợ của anh ể nói chuyện ó vì vậy anh ã nhi u lần hỏi chị N có ngo i tình kh ng nhưng chị N không thừa nhận. Sau ó gia ình anh in chuyển chị N v công tác t i trường trung học c s thị trấn M thì lúc ó cả hai mới chấm dứt quan hệ với nhau, anh vì thư ng vợ nên tha thứ bỏ qua và vợ chồng tiếp t c chung sống ến tháng 8/2022 thì chị N bỏ nhà i v phía gia ình vợ sống ly thân cho ến nay. Lý do sao chị N bỏ nhà i thì anh kh ng biết.Trong khoảng thời gian sống ly thân anh thường uyên iện tho i chị N nhưng chị N không nghe máy. Nay chị N xin ly hôn với anh anh kh ng ồng ý, anh xin Toà cho vợ chồng oàn t .
V quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng anh có 1 con chung là Dư ng Công T, sinh ngày 09/7/2015, hiện con ang với anh, nếu Toà cho ly hôn, anh yêu cầu ược tr c tiếp nuôi con, không yêu cầu chi N cấp dưỡng nuôi con, anh hiện làm ngh nuôi tôm thu nhập ổn ịnh ảm bảo việc nuôi d y con, còn chị N thu nhập thấp lư ng kh ng tới 4. .
tháng nên kh ng ảm bảo việc nuôi con.
-V tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng anh không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Toà giải quyết.
- T i phiên Tòa h m nay i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu: V thủ t c tố t ng Tòa án ã tiến hành úng theo quy ịnh của Bộ luật tố t ng dân s .
V nội dung v án: Đ nghị Hội ồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên n chị Nguyễn Thị Thuý N, cho chị N ược ly hôn với anh Dư ng Công T và giao con chung của chị N, anh T là Dư ng C ng T, sinh ngày 09/7/2015 cho chị N, tr c tiếp nu i dưỡng, chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên không xét, v tài sản chung nợ chung kh ng có nên nghị không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án ược thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t ng t i phiên tòa, Hội ồng xét x nhận thấy:
Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết của Tòa án và thủ tục tố tụng:
Đây là v án H n nhân gia ình tranh chấp v ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án theo quy ịnh t i khoản 1 Đi u 28 của Bộ luật tố t ng dân s . V án này có bị n là anh Dư ng C ng T ang cư trú t i huyện P, tỉnh Bình Định, nên thuộc thầm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định theo quy ịnh t i iểm a, khoản 1 Đi u 5 và iểm a, khoản 1 Đi u 39 Bộ luật tố t ng dân s .
Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thị Thuý N và anh Dư ng C ng T t nguyện tìm hiểu và tiến tới h n nhân có ăng ký kết h n t i UBND M huyện P, tỉnh Bình Định vào ngày 22/10/2014, là hôn nhân hợp pháp nhưng quá trình chung sống, phát sinh nhi u mâu thuẫn nên chị N xin ly hôn với anh T, chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn do anh T kh ng lo làm ăn mà hay ăn ch i cờ b c bên ngoài, sống không có trách nhiệm với vợ con thường xuyên nhậu say v hăm do xúc ph m chị N, mặc dù chị cố gắng chịu ng và khuyên nhủ anh T, nhưng anh T vẫn không thay ổi, vẫn tính nào tật ấy. Hội ồng xét x xét thấy là vợ chồng phải có nghĩa v yêu thư ng chung thủy, tôn trọng quan tâm chăm sóc giúp ỡ nhau; cùng nhau chia sẻ th c hiện các công việc trong gia ình nhưng trong thời kỳ hôn nhân, anh T kh ng lo làm ăn mà thường uyên ăn ch i cờ b c, không quan tâm gì cuộc sống gia ình sống không có trách nhiệm vợ con, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, chính vì vậy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, nên từ tháng 8/2022 ến nay chị N và anh T không còn sống chung với nhau n a.
Mặc dù anh T có nguyện vọng mong muốn vợ chồng oàn t nhưng th c tế, trong khoảng thời gian vợ chồng sống ly thân anh T cũng kh ng quan tâm gì ến cuộc sống chị N, i u này chứng tỏ anh T cũng kh ng mong muốn xây d ng gia ình h nh phúc, m c ích in oàn t của anh T là nhằm k o dài gây au khổ cho chị N, còn việc anh T khai nguyên nhân mâu thuẫn là do chị N ngo i tình với người khác nhưng anh kh ng có tài liệu, chứng cứ nào chứng minh chị N quan hệ ngo i tình người khác, vì vậy có c s ác ịnh, hôn nhân gi a chị N và anh T ã lâm vào tình tr ng trầm trọng ời sống chung không thể kéo dài, m c ích h n nhân kh ng t ược. Nếu duy trì cuộc sống h n nhân này cũng kh ng em l i h nh phúc cho cả hai. Do ó áp d ng các Đi u 51, 56 của Luật h n nhân và gia ình năm 14 Hội ồng xét x cho chị N ược ly hôn với anh T.
- V con chung: Chị N và anh T có 1 con chung là Dư ng C ng T, sinh ngày 09/7/2015, nay ly hôn cả chị N và anh T u có nguyện vọng nuôi con. Hội ồng xét x thấy rằng chị N hiện làm giáo viên, công việc thu nhập, ổn ịnh, còn anh T thường uyên làm a nhà ít có i u kiện gần gũi chăm sóc giáo d c con, nguyện vọng cháu T muốn tr c tiếp với mẹ, vì vậy Hội ồng xét x giao cháu T cho chị N tr c tiếp nu i dưỡng là phù hợp với Đi u 81, 82 Luật hôn nhân gia ình năm 14. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội ồng xét x không xét.
- V tài sản chung: Chị N và anh T, không có tài sản chung, không có nợ chung, nên Hội ồng xét x không xét.
V án phí H n nhân gia ình s thẩm: Chị N phải chịu án phí ly hôn, theo quy ịnh t i Đi u 147 Bộ luật tố t ng dân s quy ịnh t i khoản 5 Đi u 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường v Quốc Hội quy ịnh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét ý kiến của i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P: Đ nghị chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên n là ph hợp với nhận ịnh của Hội ồng xét x nên ược chấp nhận.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đ nh 2014;
-Căn cứ Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thuý N ược ly hôn với anh Dư ng C ng T.
2. V quan hệ nuôi con chung: Giao con chung là Dư ng C ng T, sinh ngày 09/7/2015 cho chị Nguyễn Thị Thuý N tr c tiếp nu i dưỡng (hiện con ang với anh D Công T) và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly h n người không tr c tiếp nuôi con có quy n nghĩa v thăm nom con mà kh ng ai ược cản tr ; nhưng kh ng ược l m d ng việc thăm nom ể cản tr hoặc làm ảnh hư ng xấu ến việc tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng, giáo d c con. Các bên có quy n yêu cầu thay ổi người tr c tiếp nu i con cũng như việc cấp dưỡng nu i con theo quy ịnh của pháp luật.
.V án phí: Chị Nguyễn Thị Thuý N phải chịu .
ồng (Ba trăm nghìn ồng) án phí ly h n ể sung ngân sách nhà nước nhưng ược trừ vào ti n t m ứng án phí mà chị N ã nộp
.
ồng (Ba trăm nghìn ồng) theo Biên lai thu ti n số
8879 ngày 28/11/2022 của Chi c c Thi hành án dân s huyện P tỉnh Bình Định.
4. V quy n kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thuý N anh Dư ng C ng T có mặt t i Tòa án ược quy n kháng cáo bản án trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (Ngày 20/4/2023).
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Phù Mỹ; -CC THADS huyện Phù Mỹ; -UBND xã Mỹ Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ - | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Tân THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Tân |