- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn K và chị Hồ Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:130/2022/HNGĐ-ST Ngày 29 - 12– 2022 V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Nhạn
2. Bà Cao Thị Mỹ Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Đèo –Thư ký Tòa án nhân dân thị xã G.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Đẹp – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã G xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 434/2022/TLST–HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 146/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khóm 2, phường H, thị xã G, tỉnh B(Có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Chị Hồ Ngọc T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Khóm 2, phường H, thị xã G, tỉnh B(Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Nguyễn Tuấn K trình bày:
+ Quan hệ hôn nhân: Anh K và chị T chung sống với nhau vào năm 2017, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thị xã G vào ngày 23/6/ 2017.
Nay, anh K yêu cầu được ly hôn với chị Th do vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn, bất đồng trong cuộc sống, gia đình có nhiều lần hàn gắn nhưng không thành, đời sống vợ chồng không hạnh phúc. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân.
+ Về con chung: Quá trình chung sống có 01 con chung tên: Nguyễn Tuấn Khang, sinh ngày 12/12/2017. Khi ly hôn, anh K yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung, tài sản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn chị Hồ Ngọc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không thể tiến hành lấy lời khai được và làm việc được.
- Kiểm sát viên phát biểu:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn không có mặt theo giấy triệu của Tòa án, vắng mặt tại phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải là không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại các Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn K xin ly hôn với chị Hồ Ngọc T.
+ Về quan hệ con: giao 01 người con chung tên Nguyễn Tuấn Khang cho anh Nguyễn Tuấn K tiếp tục nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con do không có yêu cầu.
+ Chia tài sản: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn vắng mặt nhưng có đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên việc xét xử vắng mặt của họ là phù hợp với quy định tại các Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan hệ hôn nhân: Do chị T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không thể tiến hành lấy lời khai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của anh K để giải quyết theo quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh K và chị T là hôn nhân hợp pháp. Thông qua lời khai của anh K đã chứng minh được anh và chị T đã sống ly thân, với những lý do mà anh K đặt ra là có căn cứ. Từ đó, cho thấy hôn nhân giữa họ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đây là căn cứ ly hôn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn K được ly hôn với chị Hồ Ngọc T.
Việc nuôi con:
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”
Con chung tên: Nguyễn Tuấn Khang, sinh ngày 12/12/2017. Xét thấy hiện cháu Khang đang sống cùng anh K từ khi vợ chồng ly thân và phát triển bình thường. Để không làm xáo trộn cuộc sống cũng như tâm sinh lý của cháu, nên tiếp tục giao 01 người con chung tên Nguyễn Tuấn Khang, cho anh Nguyễn Tuấn K tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là phù hợp.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Tuấn K không yêu cầu (mặc dù đã được giải thích) nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chia tài sản: Anh Nguyễn Tuấn K không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G là phù hợp nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí:
- Anh Nguyễn Tuấn K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ, khấu trừ số tiền đã dự nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0004432 ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G.
- Chị Hồ Ngọc T không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 8, 9, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn K và chị Hồ Ngọc T.
2. Việc nuôi con:
- Giao con chung tên: Nguyễn Tuấn Khang, sinh ngày 12/12/2017 cho anh Nguyễn Tuấn K được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Tuấn K không yêu cầu (mặc dù đã được giải thích) nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Chia tài sản: Anh Nguyễn Tuấn K không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí:
- Anh Nguyễn Tuấn K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ, khấu trừ số tiền đã dự nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0004432 ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G.
- Chị Hồ Ngọc T không phải chịu án phí.
5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND Tx. G; - Chi cục THADS Tx. G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Tòa. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Phai THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |