- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 130/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2022 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Tấn Liêm
2. Ông Nguyễn Văn Mầm
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 264/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 126/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Ng, sinh năm 1986 (Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1986 (Vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Chỗ ở hiện nay: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 06/4/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là anh Lê Thanh Ng trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Trần Thị L kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau vào ngày 15/3/2007. Thời gian đầu anh và chị L chung sống hạnh phúc nhưng đến khoảng năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi với nhau, gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, anh và chị L đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay xét thấy, hôn nhân giữa anh và chị L không còn hạnh phúc, không thể hàn gắn và không thể tiếp tục kéo dài đời sống vợ chồng được nữa nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị L.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh và chị Trần Thị L không có con chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống anh và chị Trần Thị L không có tài sản chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống anh và chị Trần Thị L không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn là chị Trần Thị L được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, đã hết thời hạn theo quy định pháp luật mà chị L không có văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu ly hôn của anh Lê Thanh Ng. Đồng thời, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ hai lần thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chỉ có nguyên đơn là anh Lê Thanh Ng có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, bị đơn là chị Trần Thị L vắng mặt không lý do nên vụ án không tiến hành hòa giải được cũng như nghe ý kiến của chị L về yêu cầu ly hôn của anh Ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa anh Lê Thanh Ng và chị Trần Thị L là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Xin ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú tại ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn là chị Trần Thị L vắng mặt không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh Ng và chị Trần Thị L tự nguyện tiến đến hôn nhân, căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau cấp ngày 15/3/2007 nên đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Ng và chị L là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Theo anh Lê Thanh Ng trình bày thì sau khi kết hôn anh và chị L chung sống hạnh phúc nhưng đến khoảng năm 2013 thì anh và chị L phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi với nhau, gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, anh và chị L đã sống ly thân từ đó cho đến nay; nay xét thấy, hôn nhân giữa anh và chị L không còn hạnh phúc, không thể hàn gắn và không thể tiếp tục kéo dài đời sống vợ chồng được nữa nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị L. Đối với chị Trần Thị L, trong quá trình tố tụng chị L không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của anh Ng, như vậy chị L đã từ bỏ quyền chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời không có thiện chí hàn gắn cuộc hôn nhân đối với anh Ng. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa anh Lê Thanh Ng và chị Trần Thị L đã không còn, anh Ng cương quyết ly hôn, chị L không có thiện chí hàn gắn, cả hai đã thống nhất sống ly thân, bỏ mặc, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, điều này cho thấy hôn nhân giữa anh Ng và chị L đã không còn hạnh phúc và đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được; do đó, yêu cầu xin ly hôn của anh Ng là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Theo trình bày của anh Lê Thanh Ng thì trong thời gian chung sống anh và chị Trần Thị L không có con chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Theo trình bày của anh Lê Thanh Ng thì trong thời gian chung sống anh và chị Trần Thị L không có tài sản chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
Về nợ thu, nợ trả: Theo trình bày của anh Lê Thanh Ng thì trong thời gian chung sống anh và chị Trần Thị L không có nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 227, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Thanh Ng. Anh Lê Thanh Ng được ly hôn với chị Trần Thị L.
2. Về con chung: Đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
4. Về nợ thu, nợ trả: Đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Lê Thanh Ng phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh Ng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008010 ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Anh Lê Thanh Ng và chị Trần Thị L vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau; - UBND xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Ngọc Huyền |