- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự - Chia thừa kế nguyên đơn lê Thị Mỹ D-Lê Tuấn N"
- Căn cứ chính? Bộ luật tố t n dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 130/2022/DS-PT Ngày: 14- 04- 2022 “V/v tranh chấp dân sự - Chia thừa kế”; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N TH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N u n Th V Tr nh;
Các Thẩm phán:
Ôn Lê Khắc Th nh;
Ôn Phạm M nh Tùn ;
- Thư ký phiên tòa: Bà N u n Th Mộn Tu ền – Thư ký Tòa án nhân dân t nh n Tháp.
- i di n i n i m t nh n d n t nh ồng Th p: Bà Vũ Th Thu Hằn - K m sát v ên tham a ph ên t a
Trong các ngày 07 tháng 4 và ngày 14 tháng 4 năm 2022 tạ tr s T a án nhân dân t nh n Tháp t
phúc thẩm côn kha v án th lý số: 240/2021/TLPT-DS ngày 22 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp dân sự - Chia thừa kế”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 34/2021/DS-ST n à 24 thán 6 năm 2021 c a T a án nhân dân hu ện Châu Thành b khán cáo
Theo Qu ết đ nh đưa v án ra t phúc thẩm số 31/2022/Q -PT ngày 21 tháng 01 năm 2022, ữa:
- Nguyên đơn:
1. Bà Lê D, s nh năm 1957;
a ch : Số 480, ấp A, xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
2 Ôn Lê Tuấn H, s nh năm 1963;
a ch : Số 190, ấp H, xã V, hu ện Lấp V , t nh n Tháp
3 Ôn Lê Tuấn L, s nh năm 1965;
a ch : Số 256, ấp N, xã V, hu ện Lấp V , t nh n Tháp
4. Ch Lê Th D1, s nh năm 1972;
a ch : Số 323A/3, ấp H, xã L, hu ện La Vun , t nh n Tháp
5. Ch Lê Th D3, s nh năm 1975;
a ch : Số 37, ấp T, xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Tuấn L, chị Lê Thị D1, chị Lê Thị D3: Ch Lạ Phan Xuân , s nh năm 1985; a ch : Số 23, Lê Th R ên , Phườn 1, thành phố Sa c, t nh n Tháp
6 Ch Lê Thùy D2, s nh năm 1974.
a ch : Số 357/69 cầu H, Phườn 11, Quận 6, Thành phố H Chí M nh
Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thùy D2: Bà Lê D, s nh năm 1957; a ch : Số 480, ấp A, xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
N ườ bảo vệ qu ền và lợ ích hợp pháp c a các n u ên đơn là: Bà H Th Xuân H – Là Luật sư Văn ph n Luật sư Xuân H, thuộc đoàn Luật sư t nh
n Tháp
- Bị đơn: Ôn Lê Tuấn N, s nh năm 1965.
a ch : Ấp T, xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
N ườ đạ d ện theo uỷ qu ền ông N là: Bà Lôi D4, s nh năm 1959; a ch : 259/10A, ườn P, Phườn 9, TP Vĩnh Lon , T nh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Th D5, s nh năm 1961;
a ch : Ấp a, xã a, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
N ườ đạ d ện theo uỷ qu ền: Bà Lô D4, s nh năm 1959; a ch : 259/10A, ườn P, Phườn 9, TP Vĩnh Lon , T nh Vĩnh Lon
2. Bà Phan Th T1, s nh năm 1970;
3. Anh Lê Tuấn G, s nh năm 1992.
Cùn đ a ch : Ấp T, xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
- Người kháng cáo:
1. Ôn Lê Tuấn N, s nh năm 1965 – Là B đơn
2. Bà Phan Th T1, s nh năm 1970;
3. Anh Lê Tuấn G, s nh năm 1992;
4. Bà Lê Th D5, s nh năm 1961
Là n ườ có qu ền lợ , n hĩa v liên quan.
NỘI DUN VỤ N
* Theo đơn khởi kiện ngày 17/5/2012, các đơn yêu cầu ngày 25/12/2017, 27/12/2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Cha, mẹ c a n u ên đơn là c Lê Tuấn T2, s nh năm 1926 (mất năm 2010) và c Lê Th Ánh N1, sinh năm 1936 (mất năm 2005) có vớ nhau 08 n ườ con chun m:
1. Lê D, s nh năm 1957
2 Lê Th D5, s nh năm 1961
3 Lê Tuấn H, s nh năm 1963
4 Lê Tuấn L, s nh năm 1965
5 Lê Tuấn N, s nh năm 1965
6 Lê Th D1, s nh năm 1972
7 Lê Thuỳ D2, s nh năm 1974
8 Lê Th D3, s nh năm 1975
C T2 và c N1 không có con riêng và con nuôi.
Lúc s nh thờ c T2 và c N1 có tạo lập được khố tà sản chun m:
- 12.986m2 đất vườn tr n nhãn thuộc: Th a 432, tờ bản đ số 1, d ện tích 3.200m2 (đất b ) và Th a 431, tờ bản đ số 1, d ện tích 9 786m2 (đất quả), tọa lạc ấp A, xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
- 01 căn nhà n an 7 5m, dà 15m, d ện tích 112,5m2 trên th a đất 431
G ấ chứn nhận qu ền s d n đất cấp cho c Lê Tuấn T2 ngày 20/7/1993 ến n à 03/7/2004 được cấp đổ lạ ấ chứn nhận qu ền s d n đất mớ , đất thuộc th a số 10, tờ bản đ số 15, d ện tích pháp lý 12 840m2 (đo đạc thực tế 12 986m2).
Năm 2018 Ủ ban nhân dân hu ện Châu Thành thu h một phần th a đất số 10 c a c T2 đ th côn đườn Sôn T ền, d ện tích đất b thu h là 1.211m2. T ền b thườn hỗ trợ cho hộ c T2 là 471 122 000đ n (Tron đó: t ền b thườn về đất là 141 687 000 đ n , t ền hỗ trợ đào tạo chu n đổ n hề n h ệp là 308 805 000 đ n , t ền b thườn về câ tr n là 20 630 000 đ n )
ất ôn N, bà T1 và Tuấn G đan canh tác T ền b thườn hổ trợ cho hộ c T2 ông N ữ
C N1 chết khôn đ lạ d chúc, c T2 chết có đ lạ d chúc nhưn do khi ám đ nh chữ ký trên tờ d chúc khôn phả là c a c T2 Vì vậ , n u ên đơn êu cầu ch a thừa kế theo pháp luật d sản c a c T2 và c N1 đ lạ cho 08 n ườ con c a c T2 và c N1 như sau:
1.T ền b thườn đất: 141 687 000 đ n : 8 n ườ thừa kế = 17 710 875 đ n /n ườ
2 T ền hỗ trợ tạo, chu n đổ n hề n h ệp: 308 805 000 đ n : 8 n ườ thừa kế = 38 600 625 đ n /n ườ
N u ên đơn êu cầu ch a t ền b thườn đất và t ền hỗ trợ tạo, chu n đổ n hề n h ệp cho n u ên đơn mỗ n ườ được nhận: 17 710 875đ n + 38 600 625đ n = 56 311 500đ n (T ền b thườn về câ tr n là: 20.630.000 đ n , n u ên đơn khôn tranh chấp, do câ tr n là c a b đơn tr n ).
3 Về đất: Do đ n n u ên đơn êu cầu nhận t ền b thườn đố vớ d ện tích 1.211m2 đất tranh chấp b thu h nên các n u ên đơn n rút một phần êu cầu kh k ện ch a thừa kế đất như sau:
Các đ n n u ên đơn ch êu cầu ch a thừa kế theo pháp luật d ện tích đất tranh chấp sau kh đã thu h c n lạ là: 12 986m2 - 1.211m2 = 11.775m2, tám n ườ con ruột c a c T2 và c N1 mỗ n ườ sẽ được hư n phần đất như nhau có d ện tích: 11 775m2: 8 n ườ = 1.471,9m2/n ườ
N u ên đơn thốn nhất đ ha uất thừa kế đất c a ôn N và bà D5 có v trí l ền kề nhau vớ d ện tích là: 1 471,9m2 x 2 = 2.943,8m2 tạ phần đất có nhà c a c T2 đ lạ theo các mốc 1, 2, 3, 4, 12, 13, 14, 1 Phần d ện tích đất c n lạ : 1.471,9m2 x 6 = 8.831,4m2 theo các mốc 4, 5, 16, 15, 11, 12, 4 và các mốc 6, 7, 8, 9, 10, 17, 6, n u ên đơn êu cầu được ch a chun cho 6 n u ên đơn (sơ đ trích đo h ện trạn đất tranh chấp n à 09/4/2019 c a Ch nhánh Văn ph n đăn ký đất đa hu ện Châu Thành) Phần câ tr n trên đất b đơn tự d dờ , n u ên đơn khôn trả á tr ố vớ lố đ b đơn đã m trên phần đất n u ên đơn êu cầu ch a các n u ên đơn khôn đ n ý trả ch phí đầu tư cho b đơn
ố vớ căn nhà và các tà sản s nh hoạt tron nhà c a c T2, c N1 đ lạ : các n u ên đơn khôn êu cầu ch a thừa kế, đ n ý ao cho b đơn t ếp t c s d n . Câ tr n trên đất ch a cho b đơn và n ườ có l ên quan là bà Lê Th D5, các n u ên đơn khôn tranh chấp
ố vớ êu cầu độc lập c a n ườ có qu ền lợ , n hĩa v l ên quan là bà Phan Th T1 êu cầu được ch a d ện tích 2.960m2 đất và số t ền 102 935 000 đ n t ền hỗ trợ tạo chu n đổ n hề n h ệp; Lê Tuấn G êu cầu được ch a 102 935 000 đ n t ền hỗ trợ tạo chu n đổ n hề n h ệp thì các n u ên đơn khôn đ n ý
* Đại diện theo ủy quyền của bị đơn (ông Lê Tuấn N) bà Lôi D4 trình bày:
Ôn Lê Tuấn N thốn nhất vớ lờ trình bà c a các n u ên đơn về hàn thừa kế c a c T2 và c N1 cũn như d sản c a c T2 và c N1 đ lạ Tu nh ên, theo kết luận ám đ nh d chúc c a c T2 thì khôn phả do c T2 lăn ta và cũn khôn phả do c T2 ký tên Do các đ n n u ên đơn đã có hành v làm ả mạo d chúc nên theo qu đ nh tạ đ m d khoản 1 ều 621 Bộ luật dân sự năm 2015 thì các đ n n u ên đơn khôn được qu ền hư n d sản Toàn bộ d sản c a c T2 và c N1 đ lạ ôn N đan quản lý s d n và có côn sức ìn ữ cho đến na Do đó, ôn N khôn đ n ý ch a thừa kế qu ền s d n đất, t ền b thườn đất và t ền hỗ trợ tạo chu n đổ n hề n h ệp cho các n u ên đơn và đề n h Toà án khôn chấp nhận êu cầu ch a thừa kế c a các đ n n u ên đơn Trườn hợp êu cầu c a các n u ên đơn được chấp nhận thì ôn N êu cầu các n u ên đơn trả cho ông N á tr câ tr n trên đất và ch phí đầu tư m lố đ
ố vớ êu cầu độc lập c a bà Phan Th T1 và Lê Tuấn G: Bà T1 yêu cầu được ch a d ện tích đất là 2 960m2 và 1/3 t ền hỗ trợ tạo chu n đổ n hề n h ệp là 102 935 000 đ n , Lê Tuấn G êu cầu được ch a 1/3 t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là 102 935 000 đ n thì ôn N đ n ý
* Đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (bà Lê Thị D5) bà Lôi D4trình bày:
Bà D5 thốn nhất vớ ý k ến c a ôn N, khôn tranh chấp d sản thừa kế c a c T2 và c N1, cũn khôn đ n ý ch a thừa kế theo êu cầu c a 06 n u ên đơn Trườn hợp có căn cứ ch a thừa kế thì phần thừa kế c a bà D5 được hư n , bà D5 đ n ý đ lạ cho ôn N.
* Theo đơn yêu cầu ngày 27/11/2019 người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị T1 trình bày:
Bà T1 kết hôn vớ ôn Lê Tuấn N vào năm 1991, bà và ôn N chun sốn vớ nhau có được 01 con chun tên là Lê Tuấn G. Bà T1 đã chun sốn cùn hộ vớ c T2 từ năm 1991 và có tên tron hộ khẩu a đình Quá trình sốn chun bà đã cùn ông N canh tác đất c a c T2 và chăm sóc c N1 kh ốmđau Toàn bộ câ tr n trên đất c a c T2 là do bà và ông N tr n mớ vào năm 2005
Th a đất 431 và 432 là đất cấp cho hộ, vào thờ đ m cấp ấ chứn nhận qu ền s d n đất hộ c T2 ch có 04 n ườ m: c T2, c N1, ông N và bà. Vì vậ , bà T1 êu cầu được hư n theo hộ d ện tích đất 2 960m2 theo các mốc 4, 5, 16, 15, 11, 12, 4 (Sơ đ đo đạc n à 09/4/2019 c a Ch nhánh Văn ph n đăn ký đất đa hu ện Châu Thành) D ện tích đất sau kh b thu h trừ đ d ện tích đất bà êu cầu c n lạ : 11.775m2 - 2.960m2 = 8.815m2 là d sản c a c T2 và c N1. Do các n u ên đơn làm ả d chúc nên ôn Lê Tuấn N được hư n d ện tích đất nà , d ện tích đất bà êu cầu ch a bà khôn êu cầu tách r ên mà đ n ý nhập chun vào phần d ện tích đất c a ôn Lê Tuấn N đ vợ cH cùng canh tác.
ố vớ số t ền hỗ trợ tạo chu n đổ n hề n h ệp, do bà có côn sức đón óp và cũn là thành v ên tron hộ nên bà êu cầu được hư n 1/3 t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là: 308 805 000đ 1/3 = 102 935 000đ n
* Theo đơn yêu cầu ngày 27/11/2019 người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Tuấn G trình bày:
Anh G là con c a ôn N, bà T1 và là thành v ên tron hộ c T2. Khi nhà nước thu h đất c a hộ c T2 thì t ền hỗ trợ đào tạo chu n đổ n hề n h ệp nhà nước ch cho nhữn n ườ đan trên đất, thờ đ m nà anh là n ườ đan trên đất nên anh êu cầu được ch a 1/3 t ền hỗ trợ đào tạo chu n đổ n hề n h ệp là: 102 935 000đ n
* Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
1 Chấp nhận một phần êu cầu ch a thừa kế theo pháp luật c a các nguyên đơn Lê D, Lê Tuấn H, Lê Tuấn L, Lê Th D1, Lê Thùy D2, Lê Th D3.
D sản c a c Lê Tuấn T2 và c Lê Th Ánh N1 được phân ch a như sau:
1 1/ Về đất:
- Bà Lê D, ôn Lê Tuấn H, ôn Lê Tuấn L, bà Lê Th D1, Lê Thuỳ D2, Lê Th D3 được ch a thừa kế d ện tích đất 8 831,4m2 tạ các mốc 4, 5, 16, 15, 11, 12, 4 và các mốc 6, 7, 8, 9, 10, 17, 6, thuộc 1 phần th a số 10, tờ bản đ số 15, tọa L xã An Nhơn, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp Bà D, ông H, ông L, bà D1, bà D2, bà D3 được qu ền s hữu chun toàn bộ câ tr n trên đất (đất ôn N, bà T1 và anh G đan s d n )
Buộc ôn Lê Tuấn N, bà Phan Th T1 và anh Lê Tuấn G có n hĩa v ao d ện tích đất đã phân ch a cho các n u ên đơn
- Ôn Lê Tuấn N được ch a thừa kế d ện tích đất 2.943,8m2 tạ các mốc 1, 2, 3, 4, 12, 13, 14, 1, thuộc 1 phần th a số 10, tờ bản đ số 15, tọa lạc xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp Ôn N được qu ền s hữu câ tr n và căn nhà trên phần đất được ch a (đất và nhà ông N đan quản lý s d n )
(Theo sơ đ trích đo h ện trạn đất tranh chấp n à 09/4/2019 c a Ch nhánh Văn ph n ăn ký đất đa hu ện Châu Thành)
Các đươn sự được qu ền đến cơ quan nhà nước có thẩm qu ền đăn ký qu ền s d n đất theo bản án đã tu ên
1 2/ Về t ền b thườn đất, hỗ trợ tạo chu n đổ n hề n h ệp (ông N đan ữ):
- Bà Lê D, ôn Lê Tuấn H, ôn Lê Tuấn L, bà Lê Th D1, Lê Thuỳ D2, Lê Th D3: mỗ n ườ được hư n 38.832.687đ n .
- Ôn Lê Tuấn N được hư n 77 665 374đ n (tron đó có phần c a bà D5 cho ông N).
Buộc ôn Lê Tuấn N có n hĩa v ao số t ền trên cho bà D, ông H, ông L, bà D1, bà D2, bà D3.
1 3/ Về n hĩa v thanh toán á tr câ tr n và ch phí m lố đ :
Buộc bà Lê D, ôn Lê Tuấn H, ôn Lê Tuấn L, bà Lê Th D1, bà Lê Thuỳ D2, bà Lê Th D3: mỗ n ườ có n hĩa v thanh toán á tr câ tr n và chi phí m lố đ cho ôn Lê Tuấn N, bà Phan Th T1 số t ền 25.481.999 đ n
2. Chấp nhận một phần êu cầu độc lập c a bà Phan Th T1.
Bà Phan Th T1 được ch a côn sức đón óp á tr bằn t ền là: 139.830.500 đ n
Ông Lê Tuấn N có n hĩa v ao số t ền trên cho bà Phan Th T1 (t ền ch a côn sức đón óp cho bà T1 được trích từ t ền b thườn đất, hỗ trợ đào tạo, chu n đổ n hề n h ệp ông N đã nhận)
3. Khôn chấp nhận êu cầu độc lập c a Lê Tuấn G êu cầu được ch a t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là 102 935 000 đ n .
Ngoài ra, bản án c n thờ hạn chậm thực h ện n hĩa v , tu ên về án phí và tu ên về qu ền kháng cáo c a các bên đươn sự.
- Sau kh t sơ thẩm, ông Lê Tuấn N, bà Phan Th T1, anh Lê Tuấn G; Bà Lê Th D5 kháng cáo đố vớ bản án sơ thẩm số: 34/2021/DS-ST ngày 24 tháng 6 năm 2021 c a Tòa án nhân dân hu ện Châu Thành, t nh n Tháp; Yêu cầu cấp phúc thẩm ả qu ết nhữn vấn đề sau:
1. Ôn Lê Tuấn N êu cầu T a án cấp phúc thẩm ả qu ết:
- Bác êu cầu c a sáu n u ên đơn do làm ả d chúc nên khôn được ch a đất c a cha mẹ ôn đ lạ
- T ền b hoàn đất 1 211m2 và t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là b hoàn cho hộ a đình ông; sáu n u ên đơn khôn trực canh trên phần đất nà nên khôn được hư n
- Buộc sáu n u ên đơn phả trả lạ cho ông toàn bộ số t ền ông đã tạm ứn ám đ nh là 7 400 000 đ n . V ệc êu cầu ám đ nh lần thứ 3 do sáu n u ên đơn êu cầu, cơ quan ám đ nh ác nhận khôn phả chữ ký c a cha ông nên sáu n u ên đơn phả ch u ch phí ám đ nh nà , ông khôn đ n ý ch u ch phí 1/8 c a số t ền nà
2. Bà Phan Th T1 êu cầu T a án cấp phúc thẩm ả qu ết:
- Chấp nhận êu cầu c a bà là được chia đất d ện tích là 2 960m2.
- ược ch a t ền b hoàn đất 1 211m2 cùn vớ ôn N.
- ược ch a 1/3 t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp bằn số t ền 102 935 000 đ n theo hộ a đình c a bà đã trực canh trên d ện tích đất.
3 Anh Lê Tuấn G êu cầu T a án cấp phúc thẩm chấp nhận cho anh được hư n số t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là 102 935 000 đ n
4. Bà Lê Th D5 êu cầu T a án cấp phúc thẩm ả qu ết:
- Bác êu cầu c a sáu n u ên đơn do làm ả d chúc nên khôn được ch a đất c a cha mẹ bà đ lạ .
- T ền b hoàn đất 1 211m2 và t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là b hoàn cho hộ a đình ôn Lê Tuấn N, sáu ngu ên đơn khôn trực canh trên đất nà nên khôn được hư n .
- ố vớ số t ền ch phí ám đ nh bà khôn đ n ý ch u 1/8 mà sáu n u ên đơn lập d chúc ả phả ch u hoàn toàn số t ền ch phí ám đ nh
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- N u ên đơn vẫn ữ n u ên êu cầu kh k ện;
- N ườ tham a bảo vệ qu ền và lợ ích cho n u ên đơn trình bà và đề n h hộ đ n
t
ữ n u ên qu ết đ nh bản án sơ thẩm, khôn chấp nhận êu cầu khán cáo c a b đơn và n ườ l ên quan
- B đơn và n ườ l ên quan khôn đ n ý vớ êu cầu kh k ện c a n u ên đơn, ữ n u ên nộ dun khán cáo
- ạ d ện V ện K m sát nhân dân T nh phát b u ý k ến:
+ Về tố t n : N ườ t ến hành tố t n và n ườ tham a tố t n đã thực h ện đún qu đ nh c a Bộ luật tố t n dân sự tron quá trình ả qu ết v án và tạ ph ên t a phúc thẩm
+ Về nộ dun : ề n h Hộ đ n t khôn chấp nhận êu cầu khán cáo c a ôn Tuấn N, bà T1, anh G và bà D5 G ữ n u ên qu ết đ nh bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về tố t n :
Căn cứ vào êu cầu kh k ện c a n u ên đơn đố vớ b đơn về v ệc ch a di sản c a cha mẹ đ lạ nên T a án cấp sơ thẩm ác đ nh quan hệ tranh chấp tron v án nà là “Tranh chấp dân sự - ch a thừa kế” là phù hợp vớ qu đ nh khoản 9 tạ ều 26 Bộ luật tố t n dân sự
Sau kh t sơ thẩm, ôn Tuấn N là b đơn; bà D5, bà T1 và anh Tuấn G là n ườ có qu ền lợ , n hĩa v l ên quan khôn đ n ý vớ qu ết đ nh c a bản án sơ thẩm nên có khán cáo T a án T nh th lý ả qu ết v án theo trình tự phúc thẩm phù hợp vớ qu đ nh tạ khoản 1 đ ều 38 Bộ luật tố t n dân sự
[2] Về nộ dung:
X t êu cầu khán cáo c a ôn Tuấn N, bà D5, bà T1, anh Tuấn G; Hộ đ n t phúc thẩm nhận thấ :
- Về nguồn gốc di sản:Các đươn sự đều thốn nhất thừa nhận c Lê Tuấn T2 và c Lê Th Ánh N1 là vợ ch n . Tà sản c a c T2 và c N1 m có d ện tích đất 12 986m2, số th a 431, 432 tọa lạc xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp, được Ủ ban nhân dân hu ện Châu Thành cấp ấ chứn nhận qu ền s d n đất ngày 20/7/1993 cho ch s d n là ôn Lê Tuấn T2 Năm 2007 được cấp đổ lạ G ấ chứn nhận qu ền s d n đất mớ , số th a 10, tờ bản đ số 15, d ện tích 12.840m2 (số đo thực tế là 12 986m2), m c đích s d n : đất tr n câ lâu năm, G ấ chứn nhận qu ền s d n đất cấp cho ch s d n là hộ ôn Lê Tuấn T2. Và được ác đ nh đâ là tà sản chun c a c T2 và c N1 Tạ thờ đ m cấp ấ chứn nhận qu ền s d n đất, các thành v ên tron hộ khôn êu cầu ch a tà sản chun mà êu cầu ch a d sản thừa kế
- Về tài sản trên đất: Trên th a đất số 10, tờ bản đ số 15, có 01 căn nhà và câ tr n trên đất m: nhản, ổ , mận, chuố Các n u ên đơn thốn nhất câ trên đất do b đơn tr n nên khôn êu cầu ch a;
ố vớ căn nhà trên đất, n u ên đơn trình bà là c a c T2 và c N1 xây dựn . Phía b đơn và n ườ có qu ền lợ n hĩa v l ên quan trình bà : căn nhà c a c T2 và c N1 â cất đã hư, căn nhà h ện tạ là do vợ cH b đơn s a chữa, â mớ nhưn b đơn khôn cun cấp được chứn cứ chứn m nh Do đó, căn nhà trên th a đất số 10 được ác đ nh là tà sản c a c T2 và c N1 đ lạ .
C N1 mất năm 2005, c T2 mất năm 2010 nên toàn bộ tà sản trên c a c T2 và c N1 sẽ tr thành d sản thừa kế
Như vậ , d sản thừa kế c a c T2 và c N1 được ác đ nh m:
- Th a đất số 10, tờ bản đ số 15, tọa lạc xã A, hu ện Châu Thành, t nh n
2 Tháp D ện tích đất sau kh b thu h c n lạ là: 12 986m2 - 1.211m = 11.775m2.
- 01 căn nhà â dựn trên th a đất số 10
- Số t ền 450.492.000 đ n (Tron đó bao m: t ền b thườn đất: 141 687 000đ; t ền hỗ trợ đào tạo chu n đổ n hề n h ệp: 308 805 000đ và t ền b thườn câ tr n trên đất b thu h : 20 630 000đ).
- Về di chúc:
Căn cứ vào kết quả ám đ nh thì d chúc được ác đ nh khôn phả c a c T2 lập ra và cho đến na cũn khôn có căn cứ nào đ chứn m nh là n u ên đơn làm ả d chúc. Do đó, căn cứ vào ều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 qu đ nh nhữn trườn hợp thừa kế theo pháp luật:
1. Thừa kế theo pháp luật được áp d n tron trườn hợp sau đâ :
a) Không có di chúc;
b) D chúc khôn hợp pháp;
c) …
Như vậ , căn cứ vào đ m b, khoản 1, ều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 thì d sản c a c T2 và c N1 sẽ được ch a thừa kế theo pháp luật X t êu cầu khán cáo c a ôn Tuấn N và bà D5 khôn đ n ý ch a thừa kế d sản c a c T2 và c N1 cho các anh, ch em c n lạ là khôn phù hợp nên khôn được Hộ đ n t chấp nhận
- Về hàng thừa kế:
C T2 và c N1 chun sốn vớ nhau có 08 n ườ con chun , khôn có con r ên và con nuô Do đó,nhữn n ườ thừa kế theo pháp luật c a c T2 và c N1 là các con c a c T2 và c N1 m: bà Lê D, Lê Th D5, Lê Tuấn H, Lê Tuấn L, Lê Tuấn N, Lê Th D1, Lê Thuỳ D2, Lê Th D3.
- Về việc phân chia di sản:
Theo qu đ nh c a pháp luật thì nhữn n ườ thừa kế cùn hàn được hư n phần d sản bằn nhau Căn cứ vào v ệc phân ch a d sản cấp sơ thẩm thì kh phân ch a d sản T a án cấp sơ thẩm cũn đã có em t đến côn sức đón óp c a bà Phan Th T1 là n ườ có côn bảo quản, ìn ữ d sản và có công chăm sóc, ph n dưỡn c N1 kh ốm đau. Di sản c a c T2 và c N1 được phân ch a theo qu đ nh có tính cả phần côn sức đón óp c a bà T1. Vì vậ , v ệc bà T1 kháng cáo êu cầu được ch a d sản c a c T2, c N1 đ lạ vớ d ện tích là 2 960m2, ch a t ền b hoàn c a d ện tích 1 211m2 và êu cầu ch a 1/3 t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là khôn phù hợp nên khôn được Hộ đ n t phúc thẩm chấp nhận
X t êu cầu khán cáo c a anh Tuấn G về v ệc êu cầu được ch a 1/3 phần t ền hỗ trợ chu n đổ n hề vớ số t ền là 102 935 000đ, Hộ đ n t
t thấ khôn phù hợp nên khôn chấp nhận B vì, theo qu đ nh tạ khoản 1 ều 84 c a Luật đất đa có qu đ nh về đố tượn được hư n hỗ trợ ch phí chu n đổ n hề kh b Nhà nước thu h đất là… “Hộ gia đình,cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp……”; n thờ , căn cứ đ ác đ nh cá nhân trực t ếp sản uất đất nôn n h ệp phả là n ườ được Nhà nước ao đất, Nhà nước côn nhận qu ền s d n đất Do đó, phần đất b thu h là c a c T2 được nhà nước côn nhận nên t ền hỗ trợ chu n đổ n hề cũn là phần d sản c a c T2, c N1 đ lạ Nên v ệc anh Tuấn G khán cáo êu cầu được ch a 1/3 số t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là khôn phù hợp nên khôn được Hộ đ n t chấp nhận
ố vớ , êu cầu khán cáo c a ôn Tuấn N và bà D5 về v ệc khôn đ n ý ch a 1/8 ch phí ám đ nh Hộ đ n t
t thấ , do khôn có căn cứ đ ác đ nh bên n u ên đơn làm ả d chúc Do đó, các ch phí tố t n phát s nh tron quá trình ả qu ết được tính theo tỷ lệ d sản được ch a
Từ nhữn phân tích và nhận đ nh trên, Hộ đ n t phúc thẩm nhận thấ khôn có căn cứ đ chấp nhận êu cầu khán cáo c a ôn Tuấn N, bà D5, bà T1 và anh Tuấn G. G ữ n u ên qu ết đ nh c a bản án dân sự sơ thẩm c a T a án nhân dân hu ện Châu Thành.
Do không chấp nhận êu cầu c a khán cáo nên các đươn sự phả ch u t ền án phí phúc thẩm theo qu đ nh
X t lờ trình bà và đề n h c a n ườ tham a bảo vệ qu ền và lợ ích c a n u ên đơn là phù hợp nên chấp nhận
Các phần c n lạ c a bản án sơ thẩm khôn có khán cáo, khán n h có h ệu lực pháp luật k từ n à hết thờ hạn khán cáo, khán n h
X t lờ trình bà và đề n h c a đạ d ện V ện k m sát t nh ng Tháp là có căn cứ
Vì các l trên;
QUYẾT ỊNH:
Căn cứ khoản 5 đ ều 26, khoản 1 ều 38; ều 148, khoản 1 đ ều 308 Bộ luật tố t n dân sự năm 2015; ều 48 - N h qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 c a Ủ ban thườn v Quốc hộ qu đ nh về mức thu, m n, ảm, thu, nộp, quản lý và s d n án phí và lệ phí t a án;
1 Khôn chấp nhận êu cầu khán cáo c a ôn Lê Tuấn N; bà Lê Th D5, bà Phan Th T1 và anh Lê Tuấn G.
2 G ữ n u ên qu ết đ nh bản án dân sự sơ thẩm số 34/2021/DS-ST ngày 24/6/2021 c a T a án nhân dân hu ện Châu Thành;
*Tuyên xử:
1/ Chấp nhận một phần êu cầu ch a thừa kế theo pháp luật c a các n u ên đơn Lê D, Lê Tuấn H, Lê Tuấn L, Lê Th D1, Lê Thùy D2, Lê Th D3.
D sản c a c Lê Tuấn T2 và c Lê Th Ánh N1 được phân ch a như sau:
+ ề đất:
- Bà Lê D, ôn Lê Tuấn H, ôn Lê Tuấn L, bà Lê Th D1, Lê Thuỳ D2, Lê Th D3 được ch a thừa kế d ện tích đất 8 831,2m2 tạ các mốc (4, 5, 16, 15, 11, 12, 4) và các mốc (6, 7, 8, 9, 10, 17, 6) thuộc 1 phần th a số 10, tờ bản đ số 15, loạ đất tr n câ lâu năm, đất tọa lạc xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp Bà D, ông H, ông L, bà D1, bà D2, bà D3 được qu ền s hữu chun toàn bộ câ tr n trên đất (đất ôn N, bà T1 và anh G đan s d n )
Buộc ôn Lê Tuấn N, bà Phan Th T1 và anh Lê Tuấn G có n hĩa v ao d ện tích đất như đã phân ch a cho các n u ên đơn
- Ôn Lê Tuấn N được ch a thừa kế d ện tích đất 2.943,8m2 tạ các mốc (1, 2, 3, 4, 12, 13, 14, 1) thuộc 1 phần th a số 10, tờ bản đ số 15, loạ đất tr n câ lâu năm, đất tọa lạc xã A, hu ện Châu Thành, t nh n Tháp Ôn N được qu ền s hữu câ tr n và căn nhà trên phần đất được ch a (đất và nhà ông N đan quản lý s d n )
(Theo sơ đ trích đo h ện trạn đất tranh chấp n à 09/4/2019 c a Ch nhánh Văn ph n ăn ký đất đa hu ện Châu Thành).
Các đươn sự được qu ền đến cơ quan nhà nước có thẩm qu ền đăn ký qu ền s d n đất theo bản án đã tu ên
+ Về số tiền bồi thường đất, hỗ trợ Đ tạo chuy n đổi nghề nghiệp (hiện ông N đang giữ):
- Bà Lê D, ôn Lê Tuấn H, ôn Lê Tuấn L, bà Lê Th D1, Lê Thuỳ D2, Lê Th D3: mỗ n ườ được hư n số t ền 38.832.687 đ n ;
- Ôn Lê Tuấn N được hư n số t ền 77.665.374 đ n (tron đó: có phần c a bà D5 cho ông N).
Buộc ôn Lê Tuấn N có n hĩa v ao số t ền trên cho bà D, ông H, ông L, bà D1, bà D2, bà D3.
+ Về nghĩa vụ thanh toán giá trị cây trồng và chi phí mở lối đi:
Buộc bà Lê D, ôn Lê Tuấn H, ôn Lê Tuấn L, bà Lê Th D1, bà Lê Thuỳ D2, bà Lê Th D3: mỗ n ườ có n hĩa v thanh toán á tr câ tr n và chi phí m lố đ cho ôn Lê Tuấn N, bà Phan Th T1 số t ền 25.481.999 đ n
2/ Chấp nhận một phần êu cầu độc lập c a bà Phan Th T1.
Bà Phan Th T1 được ch a côn sức đón óp á tr bằn t ền là: 139.830.500 đ n (Một trăm ba mươ chín tr ệu tám trăm ba mươ n hìn năm trăm đ n ).
Ông Lê Tuấn N có n hĩa v ao số t ền trên cho bà Phan Th T1 (t ền ch a côn sức đón óp cho bà T1 được trích từ t ền b thườn đất và t ền hỗ trợ đào tạo, chu n đổ n hề n h ệp do ông N đã nhận)
3/ Khôn chấp nhận êu cầu độc lập c a anh Lê Tuấn G về v ệc êu cầu được ch a t ền hỗ trợ chu n đổ n hề n h ệp là 102 935 000 đ n
K từ n à có đơn êu cầu th hành án c a n ườ được th hành án (đố vớ các khoản t ền phả trả cho n ườ được th hành án) cho đến kh th hành án on , bên phả th hành án c n phả ch u khoản t ền lã c a số t ền phả th hành án theo mức lã suất qu đ nh tạ ều 357, ều 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- M n nộp án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê D.
Hoàn trả cho bà Dt ền tạm ứn án phí đã nộp là 3 200 000 đ n theo b ên la số 10619 n à 30/01/2013 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành
- Ôn Lê Tuấn H phả ch u 8 933 000 đ n án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào t ền tạm ứn án phí đã nộp là 1 490 000 đ n theo b ên la số 10620 n à 30/01/2013 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành Ông H c n phả nộp t ếp 7 443 000 đ n án phí dân sự sơ thẩm.
- Ôn Lê Tuấn L phả ch u 8.933.000đ n án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào t ền tạm ứn án phí đã nộp là 1 490 000đ n theo b ên la số 10621 ngày 30/01/2013 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành Ông L c n phả nộp t ếp 7 443 000 đ n án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Lê Th D1 phả ch u 8.933.000 đ n án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tền tạm ứn án phí đã nộp là 3 200 000đ n theo b ên la số10622 n à 30/01/2013 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành Bà D1 c n phả nộp t ếp 5 733 000 đ n án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Lê Thuỳ D2 phả ch u 8.933.000 đ n án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tền tạm ứn án phí đã nộp là 8 738 000đ n theo b ên la số10618 ngày 30/01/2013 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành Bà D2 c n phả nộp t ếp 195 000 đ n án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Lê Th D3 phả ch u 8.933.000 đ n án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tền tạm ứn án phí đã nộp là 3.200 000đ n theo b ên la số10617 n à 30/01/2013 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành Bà D3 c n phả nộp t ếp 5 733 000 đ n án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Lê Tuấn N phả ch u 8.933.000 đ n án phí dân sự sơ thẩm
- Bà Phan Th T1 phả ch u 12.215.000 đ n án phí án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tền tạm ứn án phí đã nộp là 10 313 000đ n theo b ên la số 0007378 ngày 12/02/2020 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành. Bà T1 còn phả nộp t ếp 1 902 000 đ n án phí dân sự sơ thẩm.
- Lê Tuấn G phả ch u 5 146 700 đ n án phí án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tền tạm ứn án phí đã nộp là 2 573 000 đ n theo b ên la số 0007379 n à 12/02/2020 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành. Anh Tuấn G còn phả nộp t ếp 2 573 700 đ n án phí dân sự sơ thẩm.
5/ Về ch phí đo đạc, thẩm đ nh và đ nh á: Tổn cộn 6 550 000 đ n .
Bà D, ông H, ông L, bà D1, bà D2, bà D3, ông N mỗ n ườ ch u 935 700 đ n (Bà D đã nộp tạm ứn 5 350 000đ n , bà D2 đã nộp tạm ứn 500 000 đ n , bà D3 đã nộp tạm ứn 100 000 đ n , bà T1 đã nộp tạm ứn 600 000 đ n và đã ch on ) Do đó:
- Ông H, ông L, bà D1, ông N mỗ n ườ có n hĩa v trả cho bà D số t ền 935 700 đ n
- Bà D2 có n hĩa v trả cho bà D số t ền 435 700đ n
- Bà D3 có n hĩa v trả cho bà D số t ền 235 800 đ n và trả cho bà T1 số t ền 600 000đ n
6/ Về ch phí ám đ nh: Tổn cộn 14 400 000đ n
Bà D, ông H, ông L, bà D1, bà D2, bà D3 mỗ n ườ phả ch u 2 400 000đ n (Bà D đã nộp tạm ứn 7 000 000đ n , ôn N đã nộp tạm ứn 7 400 000đ n ) Do đó:
- Ông H có n hĩa v trả cho bà D 2 400 000đ n
- Ông L có n hĩa v trả cho bà D 2 200 000đ n và trả cho ôn N 200 000 đ n
- Bà D1, D3, D2: mỗ n ườ trả cho ôn N 2 400 000đ n
7/ Về án phí phúc thẩm:
- Bà D5 được m n nộp tạm ứn án phí phúc thẩm; Hoàn trả lạ bà D5 số t ền 300 000đ n theo B ên la thu tạm ứn án phí, lệ phí T a án số 0000004 n à 06/10/2021 (do ôn Lê Tuấn N nộp tha ) tạ Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
- Ông Lê Tuấn N, bà Phan Thanh T1 và anh Lê Tuấn G mỗ n ườ phả ch u 300 000đ n t ền0 án phí phúc thẩm; được khấu trừ vào t ền tạm ứn án phí đã nộp theo B ên la thu tạm ứn án phí, lệ phí T a án số 0000001; số 0000002; số 0000003 n à 06/10/2021 c a Ch c c Th hành án dân sự hu ện Châu Thành, t nh n Tháp
Các phần c n lạ c a bản án sơ thẩm khôn có khán cáo, khán n h có h ệu lực pháp luật k từ n à hết thờ hạn khán cáo, khán n h
Tron trườn hợp bản án, qu ết đ nh được th hành theo qu đ nh tạ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì n ườ được th hành án dân sự, n ườ phả th hành án dân sự có qu ền thỏa thuận th hành án, qu ền êu cầu th hành án, tự n u ện th hành án hoặc b cưỡn chế th hành án theo qu đ nh tạ các ều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án dân sự được thực h ện theo qu đ nh tạ ều 30 Luật th hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có h ệu lực pháp luật k từ n à tu ên án /
* Nơi nhận:
| - Ph n G -KT TAND T nh; - VKSND T nh; - TAND H. Châu Thành; - Ch c c THADS H. Châu Thành; - ươn sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS | TM. HỘI N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM H N-CHỦ TỌA HIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |