- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: 1/ Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:130/2019/HNGĐ-ST Ngày: 30/7/2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông NGUYỄN TRUNG TÍNH
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông NGUYỄN VĂN TÁM
2. Ông TRẦN THANH TÙNG
- Thư ký phiên Tòa: Ông NGUYỄN CHIẾN CÔNG – Thư ký tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 30 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 305/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2019/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 77/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị THẠCH THỊ P, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp KX, xã PP, huyện CK, tỉnh TV.
*Bị đơn: Anh TRẦN VĂN H, sinh năm 1985
Địa chỉ: ấp MN1, xã MĐT, huyện CB, tỉnh TG.
(Chị P có mặt, chị H vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và lời khai tại Toà, nguyên đơn chị Thạch Thị P trình bày:
Anh và chị H xác lập quan hệ vợ chồng năm 2011, có đăng ký kết hôn, sau khi cưới về sống hạnh phúc đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị là do vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, anh H không lo làm ăn, không quan tâm đến cuộc sống vợ chồng, chị và anh H hàn gắn đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân nhau từ cuối năm 2016 cho đến nay. Nay chị xin ly hôn anh H.
+ Về con chung : Anh chị có 02 con chung tên Trần Thạch P, sinh ngày 14/11/2012 và Trần Thạch Thị Thanh N, sinh ngày 23/3/2016, khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con chung, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
+ Về tài sản chung: Không có.
+ Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Trần Văn H đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh không cung cấp ý kiến đối với vụ kiện.
Tại phiên tòa chị P vẫn giữ ý kiến và yêu cầu như trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Anh Trần Văn H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh vắng mặt không lý do, căn cứ điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh H là phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
[1] Về quan hệ hôn nhân : Chị Thạch Thị P và anh Trần Văn H xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2011, có đăng ký kết hôn. Theo lời chị P khai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị là do vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính tình, vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, anh H không lo làm ăn, anh đam mê cờ bạc, không quan tâm đến cuộc sống vợ chồng, chị và anh H hàn gắn đoàn tụ nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân nhau từ cuối năm 2016 cho đến nay, nay chị xác định không còn tình cảm và không đoàn tụ được nên chị xin ly hôn anh Hùng. Còn anh H vắng mặt không lý do, mặc dù đã được tòa án triệu tập tống đạt hợp lệ nhiều lần thông báo về việc chị P xin ly hôn anh nhưng anh không cung cấp ý kiến lời khai đối với vụ kiện, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng giữa anh và chị P, đồng thời xem như anh tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và ích lợi của mình. Nhận thấy tình cảm của anh chị đã tan vỡ, hai bên đã ly thân từ cuối năm 2016 đến nay nhưng không hàn gắn đoàn tụ lại được. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị P là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P, cho chị được ly hôn anh H là phù hợp theo điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Trần Thạch P, sinh ngày 14/11/2012 và Trần Thạch Thị Thanh N, sinh ngày 23/3/2016. Tại phiên tòa chị P vẫn giữ yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con chung. Xét thấy từ khi ly thân hai con chung do chị P nuôi dưỡng đã ổn định, hai cháu phát triển tốt bình thường, do vậy hội đồng xét xử xét thấy để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý và ổn định cuộc sống của hai cháu nên tiếp tục giao hai con chung cho chị P nuôi dưỡng là phù hợp theo điều 81 Luật hôn nhân và gia đình .
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P xác định đủ khả năng nuôi 02 con chung, chị không yêu cầu anh H cấp dưỡng nên hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Không có
[5] Về nợ chung: Không có
[6] Về án phí: Chị P phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử: 1/ Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thạch Thị P.
Cho chị Thạch Thị P được ly hôn anh Trần Văn H. 2/ Về con chung:
- Tiếp tục giao hai con chung cháu Trần Thạch P, sinh ngày 14/11/2012 và Trần Thạch Thị Thanh N, sinh ngày 23/3/2016 cho chị P nuôi dưỡng.
Anh Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Anh Trần Văn H được quyền thăm nom 02 con chung theo quy định của pháp luật.
3/ Về tài sản chung: Không có. 4/ Về nợ chung: Không có. 5/ Về án phí:
Chị Thạch Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 10238 ngày 13/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CB nên xem như chị đã thi hành xong và không phải nộp tiếp.
Về quyền kháng cáo: Chị P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ khi Tòa án tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN TRUNG TÍNH |