vanban.org

Bản án 130/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Ông Trần Xuân A, sinh năm 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂNQUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:130/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số:212/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Trần Xuân A, sinh năm 1976

- Bà Trần Thị Thu B, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Căn hộ B-18.04, chung cư The A, số 58 đường B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2007 ngày 04/06/2007của Ủy ban nhân dân xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Trần Xuân A, sinh năm 1976

- Bà Trần Thị Thu B, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Căn hộ B-18.04, chung cư The A, số 58 đường B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Xuân A và bà Trần Thị Thu B(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2007 ngày 04/06/2007 của Ủy ban nhân dân xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân A và bà Trần Thị Thu B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận ông Trần Xuân A và bà Trần Thị Thu B có 02 (Hai) con chung là cháu Trần Minh C, sinh ngày 26/08/2008 và Trần Nguyên D, sinh ngày 17/05/2011.

Trần Thị Thu B và bà B thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà B tự nguyện không yêu cầu Trần Thị Thu B cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Trần Thị Thu B và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Trần Xuân A tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Trần Thị Thu B đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0015140 ngày 02/5/2018 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập. Ông Trần Xuân A đã nộp đủ lệ phí. Bà Trần Thị Thu B không phải nộp lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ