- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Phan Tuấn Kh"
- Tòa quyết gì? Căn Điều 35, Điều 184, Điều 186, Điều 271, Điều 273 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| 1Bản án số: 130/2018/DS-ST Ngày: 01 - 10 - 2018 V/v tranh chấp Đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Văn Minh
2.Ông Nguyễn Thanh Hoàng
-Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.
Trong ngày 01 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 452/2018/TLST- DS ngày 02 tháng 8 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 205/2018/QĐXX-ST ngày 28 tháng 8 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
2.Bị đơn: Ông Phan Tuấn Kh, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 8 năm 2018, trong những lời khai tiếp theo tại Tòa án và tại phiên tòa ông Nguyễn Văn Q trình bày:
Ông với ông Kh nhà ở gần có quen biết với nhau nên ngày 20/11/2017 ông Kh có hỏi mượn ông 15.000.000 đồng ông Kh có viết giấy mượn tiền cho ông. Ngày 25/11/2017, ông Kh mượn tiếp 2.000.000 đồng không có làm giấy. Ngày 01/8/2018, ông có nộp đơn khởi kiện đòi ông Kh trả 17.000.000 đồng nhưng nay ông chỉ yêu cầu trả 15.000.000 đồng vì 2.000.000 đồng ông Kh mượn lần sau không làm giấy ông sẽ kiện sau.
Bị đơn ông Phan Tuấn Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án: “Đòi tài sản” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Ông Nguyễn Văn Q cho rằng ông Phan Tuấn Kh thiếu 15.000.000 đồng là đồng quá lâu không trả làm ảnh hưởng quyền lợi của ông nên ông có quyền khởi kiện theo quy định Điều 186 BLTTDS, vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 184 BLTTDS. Ông Kh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 BLTTDS tến hành xét xử vắng mặt ông Kh. Tại phiên tòa ông Q yêu rút yêu cầu đối với phần 2.000.000 đồng nên cần đình chỉ một phần yêu cầu của ông Q.
[2] Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của ông Nguyễn Văn Q có trong hồ sơ và tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử thấy rằng: ông Phan Tuấn Kh có nợ ông Nguyễn Văn Q 15.000.000 đồng đã quá lâu không trả làm ảnh hưởng quyền lợi của ông Q. Do đó Hội đồng xét xử cần buộc ông Kh phải trả tiền cho ông Q 15.000.000 đồng.
[3] Về án phí: ông Kh phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn Điều 35, Điều 184, Điều 186, Điều 271, Điều 273 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 166 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 2014 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1/Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Vân Q “Tranh chấp đòi tài sản ” với ông Phan Tuấn Kh.
Buộc ông Phan Tuấn Kh trả cho ông Nguyễn Văn Q 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Áp dụng Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tính lãi chậm thi hành.
2/ Đình chỉ yêu cầu ông Nguyễn Văn Q đòi ông Phan Tuấn Kh trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)
3/Về án phí: ông Phan Tuấn Kh phải nộp 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn Q 425.000 đồng theo biên lai số 2997 ngày 02/8/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hoàng – Nguyễn Chí Lin Hộ i thẩ m nhân dân Nguyễ n Vă n Chiế n- Trầ n Trọ ng Nghĩ a Mộ ng Thúy | Nguyễn Thị Mộng Thúy Nguyễn Thị Mộng Thúy Chủ tọ a phiên tòa Nguyễ n Thị |