- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a B lu t tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ANGIANG Bản án số: 130/2017/DS-ST Ngày: 12-12- 2017 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Thái Thị Ngọc Trân.
2. Bà Đào Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Lê Mai Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2017/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Sinh năm 1963 Có m t .
Địa chỉ: p L, x M, huyện M, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H - Sinh năm 1973 V ng m t .
Bà Phạm Thị P - Sinh năm 1971 V ng m t .
Địa chỉ: C ng ngụ ấp H, x A, huyện M, tỉnh An Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị D - Sinh năm 1961.
Địa chỉ: p L, x M, huyện M, tỉnh An Giang.
Ngư i đại diện hợp pháp c a à V Thị D là ông Nguy n Văn T – Sinh năm 1963. Địa chỉ: p L, x M, huyện M, tỉnh An Giang. Là ngư i đại diện theo y quyền Văn ản y quyền ngày 31/7/2017 Có m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17/5/2017, t tự khai và trong quá tr nh giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguy n Văn T tr nh ày: Vào ngày 30/6âl/2015, vợ chồng ông có cho vợ chồng ông Nguy n Thanh H, à hạm Thị vay 150.000.000 đồng, không th a thu n l i suất, khi vay có làm iên nh n do ông viết và vợ chồng ông H, à có ký tên, th i hạn trả nợ là ngày 30/12âl/2015 nhưng đến hạn ông H, à chỉ trả được 50.000.000đồng, còn nợ lại 100.000.000 đồng. ng có yêu c u ông H, à trả số tiền còn lại nhưng ông H, à h a trả nhưng không thực hiện. Th i điểm cho vay và th a thu n th i hạn trả nợ giữa ông với vợ chồng ông H à không xem lịch nên không iết tháng 12 năm 2015 âm lịch không có ngày 30 mà c ngh ngày 29 rồi đến ngày 30 nên ghi th i hạn trả nợ là ngày 30/12âl/2015. Do đó, ông T xác định ngày các ên th a thu n trả nợ là ngày 01.01.2016 âm lịch và ngày ông H, à trả số tiền 50.000.000 đồng cho ông là ngày m ng 01.01.2016 âm lịch. Nay ông T yêu c u ông Nguy n Thanh H, à hạm Thị có ngh a vụ liên đới trả cho ông số tiền vốn vay là 100.000.000 đồng và thay đ i yêu c u t nh l i suất, ông T yêu c u t nh l i theo quy định pháp lu t t ngày m ng 02.01.2016 âm lịch đến ngày xét xử. Tại phiên tòa ông T giữ nguyên yêu c u khởi kiện.
Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan à V Thị D tr nh ày: Bà và ông T là vợ chồng có đăng ký kết hôn, việc ông T cho vợ chồng ông H, à vay số tiền còn nợ 100.000.000 đồng à có iết. Số tiền này là tài sản chung c a vợ chồng à và ông T. Bà thống nhất với ý kiến c a ông T. Bà thống nhất để ông T khởi kiện, à không khởi kiện và không có yêu c u g .
Bị đơn ông Nguy n Thanh H, à hạm Thị được Tòa án tống đạt hợp lệ thông áo thụ lý vụ án, thông áo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông H, à v n v ng m t nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát phát iểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t c a Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t c a những ngư i tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Ngày 17/5/2017, ông Nguy n Văn T khởi kiện yêu c u ông Nguy n Thanh H, à hạm Thị trả 100.000.000 đồng và t nh l i suất ttheo quy định pháp lu t t ngày 30/12/2015 âl đến ngày xét xử. Tại iên ản lấy l i khai ngày 30/10/2017, ông T thay đ i yêu c u t nh l i suất, ông yêu c u t nh l i suất theo quy định pháp lu t t ngày 02/01/2016 âl đến ngày xét xử. ng Nguy n Thanh H, à hạm Thị đ được Tòa án triệu t p hợp lệ nhưng v ng m t không có lý do, nên không ghi được ý kiến.
Xét thấy, hợp đồng vay tài sản giữa ông T với ông H, à được xác l p trên cơ sở tự nguyện th a thu n, không vi phạm điều cấm c a lu t và không trái đạo đ c x h i nên hợp đồng này là hợp pháp. Th i điểm nh n tiền vay nợ, ông H, à có ký biên nh n thể hiện r 150.000.000 đồng là tiền vay nợ c a ông T, ông T xác nh n ông H à đ trả 50.000.000 đồng, còn nợ 100.000.000 đồng. Do ông H, à vi phạm ngh a vụ trả nợ nên ông Tòng khởi kiện yêu c u ông H, à trả nợ và t nh l i suất theo quy định pháp lu t t ngày 02/01/2016 âl đến ngày xét xử là có cơ sở.
Bà V Thị D vợ ông T xác định số tiền cho ông H, à vay là tài sản chung c a vợ, chồng, à thống nhất để ông T khởi kiện ông H, à và à không có yêu c u g . Nếu trư ng hợp sau này à D có yêu c u th s xem xét ng vụ án riêng.
T phân t ch trên, đề nghị H i đồng xét xử căn c các Điều 305, 471, 474, 476 B lu t dân sự năm 2005 xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa. H i đồng xét xử nh n định:
- Về pháp lu t tố tụng: 1 ng Nguy n Văn T khởi kiện ông Nguy n Thanh H, à hạm Thị trả số tiền 100.000.000 đồng, ông H, à có nơi cư trú tại ấp H, x A, huyện M, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện M thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân năm 2015.
2 ng Nguy n Thanh H, à hạm Thị đ được Tòa án triệu t p hợp lệ l n th hai để tham gia phiên tòa nhưng v n v ng m t. Căn c vào Điều 227 c a B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ông H, à là có căn c .
3 Trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên Tòa hôm nay ông Nguy n Văn T có thay đ i yêu c u t nh l i suất, ông T yêu c u t nh l i theo quy định pháp lu t t ngày m ng 02.01.2016 âm lịch đến ngày xét xử. Xét thấy, việc thay đ i yêu c u khởi kiện c a ông Nguy n Văn T là hoàn toàn tự nguyện và việc thay đ i này không vượt quá phạm vi khởi kiện an đ u, căn c Điều 244 B lu t tố tụng dân sự 2015 H i đồng xét xử chấp nh n việc thay đ i yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn.
- Về pháp lu t n i dung: 4 Xét yêu c u khởi kiện c a ông Nguy n Văn T, yêu c u ông H, à trả số tiền 100.000.000 đồng. ng T cung cấp ch ng c ch ng minh cho yêu c u khởi kiện là iên nh n có chữ ký tên c a ông Nguy n Thanh H và à hạm Thị thể hiện số tiền vay là 150.000.000 đồng, ông T xác định ông H, à đ trả cho ông được 50.000.000 đồng, hiện ông H, à còn nợ ông T số tiền 100.000.000 đồng. Tòa án đ tống đạt thông áo thụ lý vụ án và triệu t p ông H, à đến để tham gia phiên h p tiếp c n công khai ch ng c , hòa giải và triệu t p để tham gia phiên tòa đến l n th hai nhưng ông H, à v ng m t và không có ý kiến phản đối yêu c u c a ông Tòng nên căn c Điều 92 c a B lu t tố tụng dân sự 2015 có cơ sở xác định giữa ông T với ông H, à đ xác l p hợp đồng vay tài sản trên cơ sở tự nguyện th a thu n, không trái pháp lu t và đạo đ c x h i, làm phát sinh quyền và ngh a vụ giữa các ên theo quy định tại Điều 471, Điều 474 B lu t dân sự năm 2005. Do ph a ông H, à không thực hiện ngh a vụ trả nợ đ làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ch hợp pháp c a ông T. Nay ông T yêu c u ông H, à trả số tiền 100.000.000 đồng là ph hợp theo quy định c a pháp lu t nên có cơ sở để H i đồng xét xử chấp nh n yêu c u c a ông T.
Ngoài ra, ông T còn yêu c u t nh l i theo quy định pháp lu t trên số tiền 100.000.000 đồng. Xét thấy, ông H, à là ngư i có ngh a vụ trả tiền cho ông T, nhưng không thực hiện đ làm ảnh hưởng đến quyền lợi c a ông T nên có căn c u c ông H, à phải trả l i ch m trả theo quy định pháp lu t tại Điều 305, Điều 476 c a B lu t dân sự 2005. Đối với yêu c u t nh l i t ngày 02.01.2016 âl , H i đồng xét xử xét thấy, theo n i dung iên nh n do ông T cung cấp th th i hạn hai ên th a thu n trả nợ là ngày 30.12.2015 âl nhưng tháng 12 năm 2015 âm lịch không có ngày 30, theo ông T tr nh ày th do có sự nh m l n khi viết iên nh n nợ nên ông thống nhất ngày th a thu n trả nợ là ngày 01 tháng 01 năm 2016 âm lịch và ông yêu c u t nh l i kể t ngày 02 tháng 01 năm 2016 âm lịch. Xét thấy, việc t nh l i t ngày 02 tháng 01 năm 2016 âm lịch không làm ảnh hưởng đến quyền lợi c a ị đơn nên xét chấp nh n. Số tiền l i được t nh như sau:
T ngày 02/01/2016 âm lịch nh m ngày 09.02.2016 dương lịch đến ngày 12.12.2017 là 672 ngày. Áp dụng quyết định số 28668/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 m c l i suất cơ ản là 9%/năm tiền l i được t nh như sau:
Vốn 100.000.000đồng x 9%/năm (9/12/30 = 0,025/ngày) x 672 ngày = 16.800.000 đồng.
T ng c ng vốn và l i là 100.000.000 đồng 16.800.000 đồng 116.800.000 đồng.
Đối với ngư i có quyền lợi và ngh a vụ liên quan à V Thị D: Quá tr nh giải quyết vụ án à D xác định số tiền ông T cho vợ chồng ông H, à vay là tài sản chung c a vợ chồng à và ông T nhưng à thống nhất để ông T khởi kiện, à không khởi kiện và không có yêu c u g . H i đồng xét xử xét thấy, đây là tài sản chung c a ông T và à D nhưng à D ng không có yêu c u nên tạm giao số tiền này cho ông T quản lý là ph hợp.
T những cơ sở phân t ch trên, H i đồng xét xử xét chấp chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Nguy n Văn T, u c ông Nguy n Thanh H, à hạm Thị phải có ngh a vụ liên đới trả cho ông Nguy n Văn T số tiền vốn và l i t ng c ng 116.800.000 đồng.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, ng H, à phải chịu án ph sơ thẩm theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: - Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 và Điều 273 c a B lu t tố tụng dân sự 2015;
- Các Điều 305, Điều 471, Điều 474 và Điều 476 B lu t dân sự năm 2005;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Nguy n Văn T đối với ông Nguy n Thanh H và à hạm Thị .
Bu c ông Nguy n Thanh H và à hạm Thị có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguy n Văn T số tiền vốn vay 100.000.000 M t trăm triệu đồng , tiền l i 16.800.000 đồng Mư i sáu triệu, tám trăm ngh n đồng , t ng c ng 116.800.000 đồng M t trăm mư i sáu triệu, tám trăm ngh n đồng .
Tạm giao cho ông Nguy n Văn T quản lý số tiền 116.800.000 đồng M t trăm mư i sáu triệu, tám trăm ngh n đồng là tài sản chung c a ông Nguy n Văn T và à V Thị D.
- Án ph dân sự sơ thẩm: ng Nguy n Thanh H và à hạm Thị phải chịu án ph 5.840.000 Năm triệu, tám trăm ốn mươi ngh n đồng .
Hoàn lại cho ông Nguy n Văn T số tiền tạm ng án ph 2.500.000 Hai triệu, năm trăm ngh n đồng) theo iên lai thu tiền số 0013968, ngày 05/6/2017 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh An Giang.
Kể t ngày ản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền ch đ ng ra quyết định thi hành án ho c kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án c a ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự 2015.
Các đương sự có m t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Các đương sự v ng m t được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày được tống đạt ản án hợp lệ.
Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |