- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật t tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật t tụng d n sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N N
N H A H
H N H A V T NAM TH NH PH H
Đ c l p - T do - H nh ph c TỈNH QUẢN N NH B n án s : 13/2019/HNGĐ-ST Ngày: 24/ 01/2019. V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
N
N H A H
H N H A V T NAM
T A N NH N N TH NH PH H, TỈNH QUẢN N NH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Chiên Các hội thẩm nhân dân:
1. ng Tr n Xu n Gi i
2. B Tr n Thị Tuy t
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu - Thư ký T a n nh n d n th nh ph H, tỉnh Quảng Ninh. Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh: Bà Tr n Thị Kim Anh - chức vụ: Kiểm s t viên.
Trong ngày 24 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở To n nh n d n th nh ph H xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nh n gia đình thụ lý s : 74/2018/TLST- HNGĐ ngày 18/12/2018 về việc “Ly hôn" theo Quy t định đưa vụ n ra xét xử s : 04/2019/QĐXX - ST ngày 08/01/2019; Quy t định hoãn phiên tòa s : 11/QĐS-ST ngày 18/01/2019. Giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đ Ti n S - Sinh: 1973 Nơi cư trú: Tổ 3, khu 2, phường Đại Yên, thành ph H, tỉnh Quảng Ninh;
Có mặt tại phiên to . Bị đơn: Chị Tu n Thị L - Sinh: 1978 Nơi cư trú: Tổ 3, khu 2, phường Đại Yên, th nh ph H, tỉnh Quảng Ninh;
Vắng mặt tại phiên to .
N
UN V N:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ng y 05/12/2018, bản tự khai ng y 25/12/2018 v tại phiên to nguyên đơn l anh Đ Ti n S trình bày: Giữa nguyên đơn v bị đơn l chị Tu n Thị L chung s ng vợ chồng có đăng ký k t hôn ng y 22/6/1998, đăng ký k t hôn tại UBND phường Đ, th nh ph H, đăng ký k t hôn tự nguyện. Trư c khi đăng ký k t hôn chị L và Tôi (S) chưa ai có vợ có chồng. Sau khi k t hôn vợ chồng chung s ng hạnh phúc đ n năm 2012 thì ph t sinh m u thuẫn. Nguyên nhân do chị L chơi cờ bạc l m th t tho t kinh t gia đ nh v dẫn đ n nợ, chị L bỏ nhà đi ch n nợ t năm 2012 cho đ n nay không liên lạc v i Tôi.Tôi được bi t chị L có liên lạc v i chị g i c a chị L l Tu n Thị G, chị G cho Tôi bi t l hiện nay chị L đang s ng ở Trung Qu c v vẫn g i điện thoại liên lạc v i chị G, nhưng chị G không cho Tôi bi t địa chỉ c a chị L. Nay Tôi (S) xét th y t nh cảm vợ chồng không c n, m u thuẫn đã thực sự tr m tr ng, Tôi xin được ly hôn chị L. Tôi đề nghị T a n gặp chị Tu n Thị G, trú qu n: Tổ 3, khu Q, Phường Đ, th nh ph H để hỏi tung t ch c a chị L v l m căn cứ giải quy t ly hôn cho Tôi.
- Về con: Vợ chồng sinh được 01 con chung là Đ Thị Minh P - sinh: 01/5/1997. Con chung đã đ n tuổi trưởng thành và phát triển bình thường, nên không yêu c u giải quy t.
- Về t i sản v nợ: Tôi (S) không yêu c u Tòa án giải quy t sản chung. Cuộc s ng chung vợ chồng không có khoản nợ chung n o c a Nh nư c cũng như tư nhân, nên không yêu c u Tòa án giải quy t. * Bị đơn l chị Tu n Thị L đã được Tòa án triệu tập ngày 25/12/2018, nhưng chị L vắng mặt không có lý do.
Tại phiên to , đại diện Viện kiểm s t nh n d n th nh ph H ph t biểu ý ki n về việc tu n theo ph p luật t tụng trong qu tr nh giải quy t vụ n c a thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a v những người tham gia t tụng v ph t biểu ý ki n về việc giải quy t vụ n.
NH N Đ NH A T A N:
Căn cứ v o c c t i liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, quan điểm tr nh b y c a đương sự, k t quả tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Hôn nh n giữa anh Đ Ti n S và chị Tu n Thị L trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký k t hôn, được ph p luật bảo vệ. Anh S x c nhận cuộc s ng chung vợ chồng không hạnh phúc. Nguyên nh n m u thuẫn l do chị L chơi cờ bạc dẫn đ n nợ, chị L đã bỏ nh đi t năm 2012 cho đ n nay không liên lạc v i anh S. Anh S cung c p thông tin l qua chị g i c a chị L l chị Tu n Thị G (trú qu n: Tổ 3, khu Q, Phường Đ, thành ph H) th anh được bi t chị L đang sinh s ng ở Trung Qu c v vẫn liên lạc v i chị G.
Ngày 07/01/2019, To n nh n d n th nh ph H có điều tra x c minh ở địa phương nơi anh S v chị L đã chung s ng, thể hiện do chị L mải chơi dẫn đ n l m th t tho t kinh t gia đ nh, chị L đã bỏ nh đi t năm 2012 đ n nay, không quan tâm đ n chồng con. Tổ dân th y t năm 2012 đ n nay chỉ có 02 B con anh S s ng c ng tổ d n. Tổ d n được bi t thông tin l hiện nay chị L đang sinh s ng ở Trung Qu c. Nay anh S xin ly hôn chị L, tổ d n đề nghị T a n giải quy t theo ph p luật.
Căn cứ lời tự khai v yêu c u c a anh Đ Ti n S, T a n đã ti n h nh hai l n l y lời khai c a chị Tu n Thị G l chị g i ruột c a chị L th chị G cũng x c nhận l chị L hiện nay đang sinh s ng ở Trung Qu c, nhưng chị G không cung c p địa chỉ cụ thể c a chị L hiện nay đang sinh s ng v cũng không thông b o cho chị L bi t để gửi lời khai về cho T a n. Như vậy, đ y l trường hợp bị đơn c t nh gi u địa chỉ.
T những ph n t ch trên, th y t nh cảm vợ chồng anh Đ Ti n S v chị Tu n Thị L đã nhiều năm thực sự không ai quan t m đ n ai, cuộc s ng chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nh n không đạt được. Nên ch p nhận đơn xin ly hôn c a anh Đ Ti n S l c n thi t. [2] Về con: Vợ chồng sinh được 01 con chung là Đ Thị Minh P- sinh 01/05/1997. Con chung đã đ n tuổi trưởng thành và phát triển bình thường, nên không đề cập. [3] Về t i sản v nợ: Anh Đ Ti n S không yêu c u giải quy t về t i sản chung và anh xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung c a Nh nư c cũng như tư nhân. Nên không đề cập. [4] Về n ph : Anh Đ Ti n S chịu án phí ly hôn theo qui định c a ph p luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ khoản 1, Điều 28; khoản 4, Điều 147; khoản 3, Điều 228; khoản 1, Điều 273 c a Bộ luật t tụng d n sự; khoản 1, Điều 56 c a Luật hôn nh n v gia đ nh năm 2014; điểm a, khoản 5, Điều 27 c a Nghị quy t s : 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nh n:
Ch p nhận đơn xin ly hôn c a anh Đ Ti n S.
Anh Đ Ti n S được ly hôn chị Tu n Thị L. 2. Về con: Không đề cập. 3. Về t i sản v nợ: Không đề cập. 4. Về n ph : Anh Đ Ti n S chịu 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) n ph ly hôn sơ thẩm (anh S đã nộp tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai số: 0000555 ngày 17/12/2018, tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển thành án phí ly hôn chính thức). Án xử công khai, có mặt anh S, vắng chị L. B o quyền kh ng c o cho c c đương sự trong thời hạn 15 ng y, anh S kể t ng y tuyên n sơ thẩm, chị L kể t ngày nhận hoặc niêm y t bản án.
| Nơi nhận: - VKSND TP.H - Tòa án nhân dân Tỉnh Q.N; - THA TP.H; - Các đương sự; - UBND phường Đ - Lưu hồ sơ + VP; 3 | TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM THẨM PH N - H TỌA PH ÊN T A Lê Thị Chiên |