- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn chị M và anh T"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H.N TỈNH ðỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 13/2021/HNGð-ST Ngày: 22-3-2021 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H.N, TỈNH ðỒNG THÁP
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Dững.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Dũng.
Ông Nguyễn Tuấn Lam.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tùng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H.N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 291/2020/TLST-HNGð ngày 26 tháng 10 năm 2020, về ly hôn, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 20/2021/QðXXST-HNGð ngày 26 tháng 02 năm 2021, giữa các ñương sự:
- Nguyên ñơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1979.
Cư trú tại: ấp T, xã T, huyện H. N, tỉnh ðồng Tháp.
- Bị ñơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979.
Cư trú tại: ấp T, xã T, huyện H. N, tỉnh ðồng Tháp.
(Bà M, ông T có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñơn khởi kiện, bản khai, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa của nguyên ñơn bà Nguyễn Thị M trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn T cưới nhau năm 1996, trước khi cưới không có tìm hiểu trước mà mai mối, không ñăng ký kết hôn, khi cưới xong sống bên gia ñình ông T. Thời gian ñầu sống chung hạnh phúc, năm 2004 ñến thành phố Hồ Chí Minh làm thuê, sau ñó ông T ăn chơi không lo cho gia ñình bà khuyên nhiều lần không sửa ñổi dẫn ñến mâu thuẫn thường xuyên cãi nhau, ñầu năm 2020 không còn sống chung với nhau, từ khi không sống chung có gặp nhau nhiều lần ñể hàn gắn nhưng không thành. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông T vì tình cảm không còn.
Về con chung: Bà M trình bày trong thời gian sống chung với ông T có con chung Nguyễn Thị Kim Th, sinh ngày 23/12/1999, ñã ñủ tuổi trưởng thành, ñủ khả năng lao ñộng, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: trong quá trình giải quyết bà M trình bày sống chung với ông T không có tài sản, tại phiên tòa bà M trình bày có căn nhà gỗ, lợp lá ñể tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Bà M trình bày trong thời gian chung sống với ông T không có nợ ai hoặc ai nợ lại, không yêu cầu giải quyết.
Bị ñơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị M cưới nhau năm 1996, trước khi cưới không có tìm hiểu trước mà mai mối, không ñăng ký kết hôn, khi cưới xong sống bên gia ñình ông. Thời gian ñầu sống chung hạnh phúc, ñến năm 1999 ông và bà M thường xuyên cãi nhau, ñầu năm 2020 không còn sống chung với nhau, từ khi không sống chung có gặp nhau hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay ông thống nhất ly hôn theo yêu cầu của bà M.
Về con chung: Ông T trình bày trong thời gian sống chung với bà M có con chung Nguyễn Thị Kim Th, sinh ngày 23/12/1999, ñã ñủ tuổi trưởng thành, ñủ khả năng lao ñộng, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: trong quá trình giải quyết ông T trình bày sống chung với bà M không có tài sản, tại phiên tòa ông T trình bày có căn nhà gỗ, lợp lá ñể tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ông T trình bày trong thời gian chung sống với bà M không có nợ ai hoặc ai nợ lại, không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát: từ khi thụ lý ñến khi xét xử vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội ñồng xét xử và những người tham gia tố tụng ñều chấp hành ñúng quy ñịnh của pháp luật, về hôn nhân: không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà M và ông T, về con chung: Nguyễn Thị Kim Th, sinh ngày 23/12/1999, ñã ñủ tuổi trưởng thành, ñủ khả năng lao ñộng, không yêu cầu giải quyết, về tài sản chung và nợ chung: không ñề cập.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: Bà M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T. ðây là ly hôn, quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 28, khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về nội dung: theo xác nhận ngày 19/10/2020, của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H.N, tỉnh ðồng Tháp, bà M và ông T không ñăng ký kết hôn. Khoản 2 ðiều 53 Luật hôn nhân và gia ñình quy ñịnh “Trong trường hợp không ñăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy ñịnh tại ðiều 15 và ðiều 16 của Luật này”. Tại phiên tòa bà M và ông T thống nhất ly hôn nhưng không thể công nhận sự thống nhất này, mà tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà M và ông T.
Về con chung: Nguyễn Thị Kim Th, sinh ngày 23/12/1999, ñã ñủ tuổi trưởng thành, ñủ khả năng lao ñộng, bà M và ông T không yêu cầu giải quyết, không ñặt ra xem xét.
Về tài sản chung: trong quá trình giải quyết bà M và ông T trình bày không có tài sản, tại phiên tòa bà M và ông T trình bày có căn nhà gỗ, lợp lá ñể tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, không ñặt ra xem xét.
Về nợ chung: trong quá trình giải quyết bà M và ông T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, không ñặt ra xem xét.
Phát biểu của Kiểm sát viên giải quyết vụ án. Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.
Về án phí: áp dụng khoản 4 ðiều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà M phải chịu án phí hôn nhân gia ñình sơ thẩm 300.000 ñồng, ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ñã nộp 300.000 ñồng theo biên lai số 0001481 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.N.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào các ðiều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, ðiều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia ñình, ðiều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Nguyễn Thị Kim Th, sinh ngày 23/12/1999, ñã ñủ tuổi trưởng thành, ñủ khả năng lao ñộng, không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 ñồng, ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ñã nộp 300.000 ñồng theo biên lai số 0001481 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.N.
6. Về quyền kháng cáo: Các ñương sự có quyền làm ñơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ñương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính ñáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ñược bản án hoặc ñược tống ñạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ðồng Tháp; - VKSND huyện H.N; - Chi cục THADS huyện H.N; - Các ñương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ðã ký) Nguyễn Chí Dững |