- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn hoài thương - nguyễn thanh hoài"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn H T đ i với bị đơn ông Nguyễn Thanh H về việc y hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật T t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG TỈNH ÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 13/2018/HNGĐ-ST Ngày: 27-3-2018 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D U TIẾNG TỈNH ÌNH DƯƠNG
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn ắc;
2. Ông Nguyễn Tấn Hưng.
- Thư ký phiên toà: à Nguyễn Thị Tuyết Mai - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2018, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v án th lý s 843/2017/T T-HNGĐ ngày ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc y hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra t s 14/2018/QĐXX T-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2018 gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoài T, sinh năm 1995. Hộ kh u thường trú: Ấp Đ, ã Đ, huyện D, tỉnh ình Dương (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1994. Hộ kh u thường trú: Ấp Đ, ã Đ, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- T i đơn kh i kiện ngày 15/12/2017, b n t khai ngày 15/12/2017 và t i phiên tòa nguyên đơn bà T trình bày: Bà T và ông H s ng chung với nhau từ năm 2014. Việc s ng chung với nhau là hoàn toàn t nguyện, không ai p buộc, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân ã Đ, huyện D, tỉnh ình Dương vào ngày 10/3/2014. Thời gian đầu chung s ng có h nh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không h nh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường uyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau về các vấn đề trong cuộc s ng. Bà T đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn h nh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, bà T và ông H đã s ng ly thân với nhau. Nay tình c m vợ chồng đã không còn, vì vậy bà T yêu cầu ly hôn với ông H.
Về con chung: Trong quá trình chung s ng bà T và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Thanh H, sinh ngày 22/8/2014. Bà T yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi con chung trư ng thành đủ 18 tuổi.
Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
- ị đơn ông Nguyễn Thanh H đã được được Tòa án triệu tập hợp lệ trong su t quá trình t t ng nhưng vắng mặt không có lý do.
- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định t i Kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân s ; bị đơn đang cư trú t i ã Đ, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định t i Kho n 1 Điều 35, Kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s .
ị đơn là ông Nguyễn Thanh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i, tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo Kho n 2 Điều 227 của ộ luật T t ng dân s .
Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông H chung s ng với nhau từ năm 2014 và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014. X t thấy, hiện bà T và ông H đã s ng ly thân với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đ t được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông H không có thiện chí đến Tòa án để hòa gi i đoàn t . Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà T là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận theo quy định t i Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 22/8/2014. X t thấy, hiện cháu H1 đã trên 36 tháng tuổi, cháu H1 đang s ng chung với bà T và được bà T chăm sóc nuôi dưỡng, giáo d c nên giao cháu H1 cho bà T tr c tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ và ông H ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con theo quy định t i các Điều 81, 82, 83 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không có yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không xem xét.
- Quan điểm về nội dung v án của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t i phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.
- Về án phí: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, án phí cấp dưỡng sơ th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân s ;
- Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn H T đ i với bị đơn ông Nguyễn Thanh H về việc y hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hoài T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Hoài T tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 22/8/2014. uộc ông Nguyễn Thanh H có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 22/8/2014 hàng tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi án có hiệu l c pháp luật.
Bà Nguyễn Hoài T và ông Nguyễn Thanh H đều có quyền và nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không tr c tiếp nuôi con l m d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
Kể từ ngày Quyết định công nhận s thỏa thuận của các đương s có hiệu l c pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn ph i chịu lãi suất theo quy định t i Kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân s năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về tài s n chung và nợ chung: Các đương s không yêu cầu gi i quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Nguyễn Hoài T ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền t m ứng án phí s 0011217 ngày 15/12/2017 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
Ông Nguyễn Thanh H ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí cấp dưỡng sơ th m.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp lệ theo quy định pháp luật.
Trường hợp n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 uật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i điều 30 uật Thi hành án dân s ./. N i nhận:
| - TAND tỉnh ình Dương; - VK ND huyện Dầu Tiếng; - CCTHAD huyện Dầu Tiếng; - UBND xã Đ; - Các đương s ; - ưu: VT, hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Quang Tuấn |