- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Ch- Mã Văn H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, ng Nguyễn Văn Ch, ng Nguyễn Văn Ch là nh ng người thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư, buộc anh Mã Văn H ph i tr lại diện tích đấ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 203 Luật Đất đai; Điều 221 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NH N D N HUYỆN B O THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 13/2023/DS-ST Ngày 14-07-2023 Về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất, Yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài s n” |
NH N DANH
N C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N HUYỆN B O THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Th nh ph n H i n
h
c :
Th phán - Ch t a phiên tòa: Bà Trần Bích Thủy.
Các H i th nhân dân:
1. Bà Trần Thu Hương.
2. Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Th
phi n o : Ông Phan Hồng Quân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai.
Đại diện Viện iể á nhân dân huyện Bảo Thắn , ỉnh L o Cai ha ia phi n òa: Ông Nguyễn H i Bằng - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 07 năm 2023 tại trụ s Toà án nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai x t xử sơ th m c ng khai vụ án dân sự thụ lý s 03/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài s n” theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử s : 31/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 05 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa s 39/2023/QĐST-DS ngày 14/06/2023 gi a các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: Th n B, xã Gi, huyện B, tỉnh L.
- Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm: 1943.
Địa chỉ: Tổ 11, phường C, thành ph L, tỉnh L.
- Ông Nguyễn Đình Ch, sinh năm: 1950.
Địa chỉ: Tổ 02, phường C, thành ph L, tỉnh L.
- Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm: 1954.
Địa chỉ: Tổ 11, phường C, thành ph L, tỉnh L.
- Ông Nguyễn Đình Ch, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Th n N, xã B, huyện B, tỉnh L.
- Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Tổ 34, phường K, thành ph L, tỉnh L.
- Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Th n B, xã Gi, huyện B, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền của ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, ng Nguyễn Văn Ch, ng Nguyễn Văn Ch là bà Nguyễn Thị Ch. (Theo Giấy ủy quyền đã được chứng thực của Văn phòng c ng chứng Nguyễn Đức Mầu ngày 03/11/2022). Có ặt.
- Ông Đào Văn T, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Th n B, xã Gi, huyện B, tỉnh L- Là đồng nguyên đơn với bà Nguyễn Thị Ch yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài s n - Có ặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Văn Minh N- Luật sư;
Địa chỉ: S 16/3 đại lộ Tr, tổ 15, phường B, thành ph L, tỉnh L - Vắng ặt và có đơn đề nghị xét xử vắng ặt.
Bị đơn: Anh Mã Văn H, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Th n M, xã M, thị xã S, tỉnh L- Vắng ặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh i kiện nộp tại Tòa án và các b n tự khai trong quá trình gi i quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ch và ng Đào Văn T đều trình bày:
Quá trình chung s ng vợ chồng ng Nguyễn Văn Chư (chết năm 1998) và bà Nguyễn Thị Nhác (chết năm 1979) sinh được 07 người con gồm ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Văn Ch và ng Nguyễn Văn Ch. Năm 1993 gia đình ng Nguyễn Văn Chư được Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai cấp đất làm vườn rừng theo Quyết định s 10049, diện tích 3,50 ha tại th n Đồng Lục, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai (Nay là th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai). Năm 1998 ng Chư chết thì anh em trong gia đình là nh ng người thuộc diện thừa kế tài s n của ng Nguyễn Văn Chư th ng nhất giao cho vợ chồng bà Chiện, ng Tiến qu n lý, sử dụng diện tích đất này để trồng cây...và bà Chiện, ng Tiến sử dụng ổn định kh ng tranh chấp với ai. Năm 2020 thì gia đình bà Thanh (mẹ anh Mã Văn H) lên phát dọn và trồng cây Keo một phần diện tích đất trên. Gia đình bà Chiện đã làm đơn đề nghị chính quyền hòa gi i nhưng kh ng thành. Sau khi Tòa án xem x t th m định tại chỗ xác định diện tích đất mà anh Huỳnh đang tranh chấp với gia đình bà Chiện là 3.456 m2, trên đất có một s cây Keo non từ 01 đến 02 năm tuổi, bà Chiện và là người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn đề nghị Tòa án gi i quyết buộc anh Mã Văn H tr lại diện tích đất đã lấn chiếm là 3.456m2 tại th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai. Diện tích đất tranh chấp đã được giao theo Quyết định cấp đất làm vườn rừng s 10049 ngày 31/10/1993 mang tên ng Nguyễn Văn Chư. Đ i với yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài s n trên đất s tiền là 21.020.000 đồng mà nguyên đơn là bà Chiện, ng Tiến đã yêu cầu trong đơn kh i kiện, nguyên đơn đã rút một phần yêu cầu kh i kiện.
Người b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Văn Minh N vắng mặt tại phiên tòa, có b n luận cứ nộp cho Tòa án và gi nguyên quan điểm như nguyên đơn đã trình bày, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Quá trình gi i quyết vụ án anh Mã Văn H trình bày:
Đ i với diện tích đất 3.456 m2 tại th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng đang có tranh chấp với gia đình bà Nguyễn Thị Ch là do năm 1993 mẹ đẻ anh là bà Nguyễn Thị Thanh và các c bác trong gia đình anh được Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng cấp đất làm vườn rừng theo dự án của nhà nước theo quyết định s 10054 với diện tích là 0,20 ha thuộc đội 3 hợp tác xã Đồng Lục, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai (Nay là th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai). Gia đình anh sử dụng liên tục, đến kho ng năm 2020 mẹ anh sử dụng và khai thác cây c i trên diện tích đất nói trên thì vợ chồng ng Tiến, bà Chiện cho rằng diện tích đất gia đình anh đang sử dụng và trồng cây c i hoa màu là của ng Nguyễn Văn Chư (Đã chết) là b đẻ bà Nguyễn Thị Ch đã được nhà nước cấp theo quyết định cấp đất làm vườn rừng s 10049 ngày 31/10/1993. Sau khi Tòa án xem x t th m định tại chỗ xác định diện tích đất đang tranh chấp theo đo đạc là 3.456 m2 nằm trong diện tích đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện B o Thắng giao cho ng Nguyễn Văn Chư tại Quyết định s 10049 ngày 31/10/1993, mặc dù diện tích đất tranh chấp đã được giao cho ng Nguyễn Văn Chư, nhưng diện tích đất đang tranh chấp là của mẹ anh và gia đình anh khai phá và trồng cấy, trên đất có một s cây quế non từ 01- 02 năm tuổi do gia đình anh trồng nên anh kh ng đồng ý tr lại đất cho bà Chiện và nh ng người thừa kế tài s n của ng Nguyễn Văn Chư.
Tòa án đã tiến hành xem x t th m định tại chỗ, định giá tài s n và hòa gi i, tuy nhiên kh ng hòa gi i được với nhau về việc gi i quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B o Thắng phát biểu ý kiến: Trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến phiên tòa h m nay: Th m phán, Hội đồng x t xử đều thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục T tụng dân sự, đ m b o thời hạn chu n bị x t xử theo quy định. Nguyên đơn chấp hành t t các định của pháp luật của khi tham gia t tụng;
Đề nghị Hội đồng x t xử áp dụng kho n 1 Điều 166, kho n 5 Điều 221, Điều 288, Điều 609, Điều 613, Điều 614 Bộ luật dân sự; Kho n 1 Điều 147, kho n 1 Điều 157, kho n 1 Điều 158, kho n 1 Điều 165, kho n 1 Điều 166, kho n 2 Điều 188, Điều 218, Điều 219, kho n 2 Điều 244, Điểm b kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228 Bộ luật t tụng Dân sự; kho n 16 Điều 3, Điều 166, Kho n 1 Điều 203 Luật đất đai 2013; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội: Xử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, buộc anh Mã Văn H ph i tr lại cho nguyên đơn là bà Chiện và nh ng người thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư diện tích đất lấn chiếm là 3.456m2 đã được Uỷ ban nhân huyện B o Thắng cấp đất làm vườn rừng s 10049 mang tên ng Nguyễn Văn Chư theo vị trí, tứ cận đã xem x t th m định; Giao cho nguyên đơn là bà Chiện và nh ng người thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư tiếp tục sử dụng toàn bộ s cây mà bị đơn đã trồng và tr tiền c ng trồng cây cho bị đơn. Đình chỉ một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là bà Chiện và ng Tiến, do nguyên đơn rút một phần yêu cầu kh i kiện.
Đề nghị tuyên án phí và quyền kháng cáo cho các đương sự trong vụ án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và th m tra tại phiên toà, Hội đồng x t xử nhận định:
[1] Về thủ tục t tụng: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, ng Nguyễn Văn Ch, ng Nguyễn Văn Ch kh i kiện về việc tranh chấp quyền sử dụng đất với bị đơn là anh Mã Văn H đ m b o điều kiện theo quy định. Diện tích đất tranh chấp tại xã Gia Phú, huyện B o Thắng. Vì vậy đây là tranh chấp thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điểm c Kho n 1 Điều 39 của Bộ luật t tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp quyền sử dụng đất:
Về nguồn g c đất tranh chấp:
Quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xem x t th m định tại chỗ xác định, thu thập tài liệu chứng cứ liên quan đến việc cấp Quyết định cấp đất làm vườn rừng và nguồn g c sử dụng đất. Các tài liệu trong vụ án có đủ căn cứ xác định: Ngày 31/10/1993 ng Nguyễn Văn Chư , thuộc đội 3, hợp tác xã Đồng Lục, xã Gia Phú, huyện B o Thắng (Nay là th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai) đã được Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai cấp đất làm vườn rừng theo Quyết định s 10049 theo quy định (Nay là thửa s 1141 tờ b n đồ DC 01 được quy hoạch cho Ban qu n lý rừng phòng hộ huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai).
Về diện tích đất tranh chấp:
Sau khi đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và đ i chiếu với b n đồ địa chính, Quyết định cấp đất làm vườn rừng đã cấp cho các đương sự, các đương sự cùng chỉ, xác định, th ng nhất vị trí diện tích đất tranh chấp là 3.456m2 đã được Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng ra Quyết định cấp đất làm vườn rừng s 10049 ngày 31/10/1993 cho ng Nguyễn Văn Chư, có vị trí tứ cận đã ghi cụ thể trong biên b n xem x t th m định tại chỗ ngày 21/04/2023.
Bị đơn trình bày diện tích đất đang có tranh chấp trong vụ án do mẹ anh và gia đình anh khai phá và sử dụng. Tuy nhiên bị đơn kh ng cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào chứng minh quyền sử dụng đ i với diện tích đất trên. Quá trình gi i quyết vụ án các đương sự kh ng thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết tranh chấp nên nguyên đơn và bị đơn đều đề nghị Tòa án gi i quyết theo quy định của pháp luật.
Về hiện trạng sử dụng đất:
Sau khi đo đạc và kiểm tra tại thực địa thì vị trí m c giới tại thực địa đúng theo b n đồ địa chính và Quyết định cấp đất làm vườn rừng đã cấp cho nguyên đơn, kh ng chồng lấn với diện tích đất của các hộ liền kề. Quá trình xem x t th m định tại chỗ đã xác định trên diện tích đất tranh chấp toàn bộ là cây Keo, là rừng non mới trồng (có tuổi từ 01 đến 02 năm tuổi) tổng s 345 cây/3.456 m2 (mật độ 1.000 cây/ha), đường kính từ 2cm đến dưới 5cm.
Tại thời điểm xem x t th m định có s lượng 31 g c cây Mỡ đã khai thác sát đất kh ng còn hiện trạng, Hội đồng định giá kh ng có cơ s xác định tr lượng gỗ nên kh ng thực hiện định giá được s lượng tài s n trên, ngoài ra còn một s cây mọc tự nhiện (kh ng có tr lượng), cây bụi, 02 khóm tre kh ng xác định giá trị.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr lại đất cho nguyên đơn, còn s cây Keo do bị đơn trồng thì nguyên đơn nhất trí tiếp tục sử dụng và tr tiền c ng trồng cây cho bị đơn theo kết qu của biên b n định giá.
X t thấy ng Nguyễn Văn Chư là b đẻ của các nguyên đơn (bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, ng Nguyễn Văn Ch) đã canh tác và sử dụng toàn bộ diện tích nêu trên từ khi được Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng cấp đất làm vườn rừng, đến năm 1998 ng Nguyễn Văn Chư chết thì các con của ng Chư là nh ng người thừa kế theo pháp luật giao cho bà Nguyễn Thị Ch là người trực tiếp qu n lý và sử dụng cho đến khi x y ra tranh chấp với bị đơn. Việc ng Nguyễn Văn Chư được cấp đất làm vườn rừng là hợp pháp đúng với trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Mặt khác trong quá trình sử dụng đất ng Nguyễn Văn Chư chưa chuyển nhượng cho ai, đồng thời tại C ng văn s 1485/UBND - TNMT về việc cung cấp hồ sơ và ý kiến liên quan đến việc gi i quyết vụ án dân sự về việc tranh chấp quyền sử dụng đất ngày 06/07/2023 tr lời Tòa án xác định: Từ thời điểm ng Nguyễn Văn Chư được Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng cấp đất làm vườn rừng đến nay Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng kh ng ban hành văn b n nào liên quan đến việc thu hồi đất, hủy bỏ quyết định giao đất, giao đất cho đ i tượng khác đ i với diện tích đất 3,50ha đã cấp đất làm vườn rừng cho ng Nguyễn Văn Chư. Sau đó đến năm 2020 thì bà Thanh là mẹ đẻ của anh Huỳnh và gia đình anh Huỳnh đã canh tác và sử dụng một phần trên diện tích nêu trên cho đến khi x y ra tranh chấp với nguyên đơn. Sau đó nguyên đơn đã có đơn đề nghị và Uỷ ban nhân dân xã Gia Phú đã lập biên b n gi i quyết, đề nghị các hộ gia đình gi nguyên hiện trạng, đến nay s cây Keo là rừng non do bị đơn mới trồng (có tuổi từ 01 đến 02 năm tuổi), chưa đến kỳ thu hoạch. Do vậy việc các đồng thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư kh i kiện yêu cầu anh Mã Văn H ph i có trách nhiệm tr lại cho các đồng thừa kế của ng Nguyễn Văn Chư diện tích 3.456 m2 đất đã được Ủy ban nhân dân huyện B o Thắng cấp đất làm vườn rừng theo Quyết định s 10049 ngày 31/10/1993 tại thửa s 1141 tờ b n đồ s DC 01 được quy hoạch cho Ban qu n lý rừng phòng hộ huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai thuộc th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai là có căn cứ, phù hợp với pháp luật về thừa kế được quy định tại các Điều 609, 613, 614 Bộ luật dân sự. Giao cho nguyên đơn là bà Chiện và nh ng người thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư tiếp tục sử dụng toàn bộ s cây Keo do bị đơn đã trồng trên diện tích 3.465 m2 đất và tr tiền c ng trồng cây cho bị đơn theo kết qu của biên b n định giá.
Vì vậy có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ch và nh ng người thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư, buộc anh Mã Văn H tr lại diện tích đất là 3.456 m2 tại th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng đã được cấp Quyết định cấp đất làm vườn rừng s 10049 mang tên Nguyễn Văn Chư cụ thể như sau:
Phía Tây Bắc: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ, có cạnh kích thước 23,5m.
Phía Đ ng Nam: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ, và tuyến đường vào th n có cạnh kích thước 15,1m+ 28m.
Phía Nam: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ có cạnh kích thước:
25,3m+13,7m+17,4m+15m+14,6m+21,1m.
Phía Tây Nam: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ, có cạnh kích thước 15,7m +15,1m +3m +5,7m +5,4m +24,9m +1 0,3m+12,7m+ 23,6m.
Tại đơn kh i kiện nguyên đơn là bà Chiện và ng Tiến đề nghị Tòa án gi i quyết buộc bị đơn bồi thường thiệt hại về tài s n trên đất s tiền là 21.020.000 đồng mà nguyên đơn đã yêu cầu trong đơn kh i kiện, quá trình gi i quyết vụ án nguyên đơn đã rút một phần yêu cầu kh i kiện. Vì vậy cần đình chỉ một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về yêu cầu bồi thường thiệt hại tài s n trên đất s tiền 21.020.000 đồng theo quy định.
[3] Về chi phí xem x t th m định tại chỗ: Quá trình gi i quyết vụ án, nguyên đơn đã tạm ứng chi phí xem x t th m định tại chỗ, định giá tài s n và đề nghị Tòa án gi i quyết theo quy định pháp luật. Do đó bị đơn ph i chịu chi phí xem x t th m định, định giá và hoàn tr cho nguyên đơn s tiền đã tạm ứng.
Xác nhận nguyên đơn đã nộp đủ chi phí xem x t th m định tại chỗ, định giá tài s n và đã chi phí hết theo quy định.
[4] Về án phí: Nguyên đơn kh ng ph i chịu tiền án phí dân sự sơ th m. Bị đơn ph i chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 166, kho n 5 Điều 221, Điều 288, Điều 609, Điều 613, Điều 614 Bộ luật dân sự; Kho n 1 Điều 147, kho n 1 Điều 157, kho n 1 Điều 158, kho n 1 Điều 165, kho n 1 Điều 166, kho n 2 Điều 188, Điều 218, Điều 219, kho n 2 Điều 244, Điểm b kho n 2 Điều 227, Kho n 3 Điều 228 Bộ luật t tụng Dân sự; kho n 16 Điều 3, Điều 166, Kho n 1 Điều 203 Luật đất đai 2013; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của các nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, ng Nguyễn Văn Ch, ng Nguyễn Văn Ch là nh ng người thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư, buộc anh Mã Văn H ph i tr lại diện tích đất lấn chiếm là 3.456 m2 tại thửa đất s 1141 tờ b n đồ DC 01, địa chỉ thửa đất: Th n Bến Phà, xã Gia Phú, huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai, đã được Uỷ ban nhân dân huyện B o Thắng cấp đất làm vườn rừng theo Quyết định s 10049 ngày 31/10/1993 mang tên ng Nguyễn Văn Chư có vị trí tứ cận cụ thể như sau:
- Phía Tây Bắc: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ, có cạnh kích thước 23,5m.
- Phía Đ ng Nam: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ, và tuyến đường vào th n có cạnh kích thước 15,1m+ 28m.
- Phía Nam: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ có cạnh kích thước:
25,3m+13,7m+17,4m+15m+14,6m+21,1m.
- Phía Tây Nam: Thuộc thửa đất 1141 tờ b n đồ s DC 1 được quy hoạch cho BQL rừng phòng hộ, có cạnh kích thước 15,7m +15,1m +3m +5,7m +5,4m +24,9m +1 0,3m+12,7m+ 23,6m.
(Kèm theo b n án là trích lục sơ đồ thửa đất tranh chấp là một phần kh ng thể tách rời).
2. Giao cho các nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, ng Nguyễn Văn Ch, ng Nguyễn Văn Ch tiếp tục sử dụng toàn bộ s cây Keo do bị đơn đã trồng trên diện tích 3.465 m2 đất tại thửa đất s 1141 tờ b n đồ DC 01. Bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Văn Ng, ng Nguyễn Đình Ch, bà Nguyễn Thị Ch, ng Nguyễn Đình Ch, ng Nguyễn Văn Ch, ng Nguyễn Văn Ch ph i có nghĩa vụ liên đới tr tiền c ng trồng cây cho anh Mã Văn H là 3.105.000 đồng (Ba triệu t tră linh nă ngh n đồng).
Nghĩa vụ theo phần cụ thể mỗi người có nghĩa vụ tr cho anh Mã Văn H s tiền là 443.571 đồng (Bốn tră bốn ươi ba ngh n nă tră b y ốt đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Đình chỉ x t xử một phần yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Ch và ng Đào Văn T đ i với s tiền yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài s n là 21.020.000 đồng. Đương sự có quyền kh i kiện lại yêu cầu Tòa án có th m quyền gi i quyết vụ án về việc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định.
4. Về án phí và lệ phí: Anh Mã Văn H ph i chịu 300.000 đồng (Ba tră ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ th m.
Bà Nguyễn Thị Ch và là người đại diện theo ủy quyền của nh ng người thừa kế theo pháp luật của ng Nguyễn Văn Chư ph i chịu 300.000 đồng (Ba tră ngh n đồng) tiền án phí thanh toán tiền c ng trồng cây cho bị đơn. Bà Chiện, ng Tiến kh ng ph i chịu tiền án phí đ i với yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài s n. Khấu trừ s tiền 300.000 đồng, bà Chiện và ng Tiến được hoàn tr lại s tiền 526.000 đồng (Nă tră hai ươi sáu ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ th m theo biên lai s 0003184 ngày 16/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B o Thắng, tỉnh Lào Cai.
Anh Mã Văn H ph i chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền chi phí xem x t th m định và định giá tài s n. Anh Mã Văn H ph i có trách nhiệm hoàn tr 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền xem x t th m định và định giá tài s n cho bà Chiện đã nộp tạm ứng.
Án xử c ng khai sơ th m có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N i nh n:
TM HỘI ĐỒNG XÉT X Ơ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A
- VKSND huyện B o Thắng (2);
- THADS huyện B o Thắng;
- UBND xã Gia Phú;
- Đương sự (03);
- Lưu hồ sơ, văn phòng, TQĐ.
Trần Bích Thủy
CÁC HỘI THẨM NH N D N
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN T A
Trần Bích Thủy N i nh n:
TM HỘI ĐỒNG XÉT X Ơ THẨM
- TAND; VKSND tỉnh;
| - VKSND huyện BT; - THADS huyện BT; - UBND xã Trì Quang; - Đương sự (02); - Lưu HS, TA, VP . | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Thị Hoàng Liên |